Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_2_tuan_14_nh_2024_2025gv_d.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Đậu Thị Huyền)
- TUẦN 14 Thứ Hai, ngày 09 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: XEM VIDEO HƯỚNG DẪN CÁCH THOÁT HIỂM KHI XẢY RA HỎA HOẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được nguy hiểm khi xảy ra hỏa hoạn - Xem 1 số video hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - Biết cách phòng cháy và cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, phẩm chất của học sinh về phòng chống hỏa hoạn - Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện lòng biết ơn của mình đối chú cảnh sát PCCC. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp. II. CHUẨN BỊ GV, HS chuẩn bị một số video hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong - HS lắng nghe tuần 13, kế hoạch trong tuần 154 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - GV cho HS nêu những nguy hiểm khi xảy ra - HS nêu hỏa hoạn GV nhận xét 2. GV cho HS xem 1 số video về phòng cháy chữa cháy GV trình chiếu video - HS xem video GV cho hs thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu - HS thảo luận nhóm 4 hỏi sau: Em nhìn thây gì ở video? Khi xảy ra hỏa hoạn em cần làm gì để thoát hiểm? Để phòng hỏa hoạn ta cần làm gì?
- -HS thực hành một số cách đơn giản. - HS thực hiện - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe 3. Sau buổi trải nghiệm. - HS về biết cách phòng cháy và cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( Tiết 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na. Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. - Phát triển NL ngôn ngữ, (giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện); phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về tình cảm, thái độ và mong muốn của bản thân. - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - LGGDDP: Thể hiện sự quan tâm với các thành viên trong gia đình. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Anh chị cùng chơi đồ hàng với em, + Nói về những việc anh, chị thường làm cùng xem ti vi, đưa em đến lớp, xúc cho em. cháo cho em ăn khi em bị ốm . + Em cảm thấy thế nào trước những việc + Anh chị rất thương yêu em anh, chị làm cho mình? - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Các em ạ! Tình thương yêu của anh chị em và người thân trong gia đình dành cho nhau như thế nào, chúng ta sẽ học sang chủ đề Mái ấm gia đình. Để thấy được tình cảm chị em hồn nhiên mà đầy xúc động và biết được nguồn gốc của hoa tỉ muội qua bài tập đọc Sự tích hoa tỉ muội. - GV ghi tên bài 2. Khám phá * Đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài giọng đúng lời - HS nhắc lại. người kể và lời nhân vật, chậm rãi, tình cảm. a. Đọc nối tiếp câu - Cả lớp đọc thầm. - GV gọi HS đọc nối tiếp câu lần 1 - Gọi HS tìm từ khó đọc và cho HS đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp lần 2, hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng. b. Đọc đoạn - GVHDHS chia đoạn: (2 đoạn) - 2-3 HS luyện đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS đọc. sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích, ... - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa, /có hai chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ, / sống trong ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi. // - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn
- - Gọi HS giải nghĩa một số từ, tiếng khó - HS tìm và đọc từ khó: khung cửa sổ, khúc khích, bỗng, ngỡ. c. Đọc trong nhóm - GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc trong - HS thực hiện theo nhóm đôi. nhóm 2 d. Thi đọc - GV gọi các nhóm thi đọc - Các nhóm thi đọc - Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt - HS bình chọn nhóm đọc tốt e. Đọc toàn bài - GV gọi 1, 2 HS đọc lại toàn bài - 1,2 HS đọc toàn bài. TIẾT 2 * Khởi động chuyển tiết - HS hát, chơi 1 trò chơi 3. Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc lần lượt câu hỏi sgk/tr 110. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr 56. Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy chị em - Đại diện nhóm trình bày: Nết, Na sống bên nhau rất đầm ấm? + Chị Nết cái gì cũng nhường em; - GV yêu cầu HS đọc lại câu hỏi, trao đổi Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; nhóm để tìm chi tiết. Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; - Gọi HS đọc chi tiết vừa tìm được. Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị - GV nhận xét, khen ngợi HS. em ôm nhau ngủ,.... Câu 2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na - HS trả lời: đến nơi an toàn bằng cách nào? + Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na - HS quan sát tranh minh họa, suy nghĩ trả đến nơi an toàn bằng cách cõng em lời câu hỏi trước lớp. chạy theo dân làng. - GV nhận xét, khen ngợi. - Nhận xét bạn. Câu 3: Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ? - Gọi HS đọc lại đoạn 2 - HS đọc đoạn 2. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả + Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em lời câu hỏi. chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung qua mọc lên những khóm hoa đỏ - GV nhận xét, khen ngợi và chốt nội dung thắm. câu trả lời “Bàn chân Nết đang rớm máu, - HS nhận xét bạn.
- bỗng lành hẳn và bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm . Câu 4: Theo em, vì sao dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội? - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ. - Tỉ muội có hình dáng như thế nào? + Hoa mọc thành từng chùm, bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ. - Hình dáng đó có điểm gì giống chị em - Như chị Nết che chở cho em Na.... Nết, Na? - Hoa tỉ muội và tình chị em của Nết và Na + Vì loài hoa có nhiều hoa và nụ, có điểm gì giống nhau? giống như chị em quây quần bên - GV nhận xét, khen ngợi HS nhau . - GV chốt: Câu chuyện ca ngợi tình chị em thắm thiết của Nết và Na. Tình cảm đó là lí do xuất hiện hoa tỉ muội một loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị em luôn che chở cho em. 3. Luyện tập 3,1. Luyện đọc lại - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3.2. Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: - HS đọc nối tiếp yêu cầu bài. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. a. Những từ chỉ hoạt động? b. Từ ngữ chỉ đặc điểm? - Đại diện nhóm trình bày. - GV cho HS trao đổi theo nhóm tìm các từ - Chạy theo, cõng, đi qua, gật đầu. ngoài bài từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt - Đỏ thắm, đẹp, cao. động? - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.56, 57. - HS đọc nối tiếp. - Gọi HS đọc lại các câu vừa tìm được. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:
- - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - HS đọc yêu cầu. - HDHS xem lại toàn bài, thảo nhóm đôi - Đại diện nhóm trình bày tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm - Chị Nết cõng em đi tránh lũ. sóc, thể hiện tình yêu thương với em Na. - Chị Nết ôm em để em được ấm hơn. -Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em - Chị Nết kể chuyện cho em nghe. Na vào VBT tr57. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc câu của mình. - Nhận xét bạn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng - LGGDDP: Thể hiện sự quan tâm với các - 2 HS đọc lại bài thành viên trong gia đình. - Hồn nhiên mà đầy xúc động - Tình cảm của hai chị em Nết và Na sống bên nhau như thế nào? - HS chia sẻ ý kiến. - Em có thấy loài hoa tỉ muội này đẹp không? - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét câu trả lời của HS, khen ngợi - Dặn HS về đọc lại bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. - Qua hoạt động khám phá kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài;bảng nhóm. Các tấm thẻ để chơi trò chơi. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - Tham gia trò chơi. - GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài. - Mời 2 HS lên bảng làm. - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên cách tính. Lớp NX, góp ý. dương HS. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến nhau. đánh giá. - GV chốt: BT củng cố cách thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - Cần tính tổng của những số nào? - HS trả lời. - Cần thực hiện phép tính nào? - HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên làm của mình. Lớp NX, góp ý. dương HS. - GV chốt: BT củng cố cách thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ
- Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó bảng. khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lớp NX, góp ý. - GV chốt: BT củng cố cách giải và trình bày bài giải toán có lời văn có một bước tính Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần - HS trả lời. làm như thế nào? - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để - HS thảo luận, tìm câu trả lời. tìm câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - Lớp NX, góp ý. và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố cách thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số, cũng như ôn tập lại kiến thức về so sánh hai số trong phạm vi 100 3. Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”: * Cách tiến hành - Nêu tên trò chơi. - HD cách chơi: Úp các tấm thẻ có các phép trừ thành 1 nhóm và úp các tấm thẻ ghi số thành 1 nhóm. Khi đến lượt người chơi lấy ra ở mỗi nhóm 1 tấm thẻ. Nếu tấm thẻ ghi số đúng là kết quả - Nghe HD cách chơi. của tấm thẻ ghi phép tính thì hai tấm thẻ đó được gọi là “cặp tấm thẻ anh em”. Khi lấy được cặp tấm thẻ anh em thì người chơi được giữ lấy, nếu không phải thì người chơi xếp trả lại - Cho HS chơi thử. - Các nhóm chơi trò chơi.
- - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm 10 người. - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Toán ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan. - Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước. - Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế. - Đo độ dài đoạn thẳng cho trước. - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, - Năng lực giải quyết vấn đề: Dựa vào kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập - Giáo dục HS yêu thích môn học. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Sợi dây, thước thẳng. - HS: Thước thẳng có chia vạch cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 - Quan sát đầu sợi dây và kéo căng. - Đưa ra thước thằng - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: - GV cho HS mở sgk/tr.98: - YC HS quan sát tranh, dựa vào nội - HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời dung bóng nói của Mai, thảo luận câu hỏi. nhóm theo bàn để trả lời các câu hói sau:
- + Trên bảng có những gì? + Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là gì? - Mời một số HS nêu câu trả lời của - 2 HS trả lời. mình. - Lớp NX - Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn thẳng. - Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD - HS đọc tên các điểm. HS cách ghi tên điểm, các đọc tên điểm. - Nối điểm B với điểm C. - YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho - 2 -3 HS trả lời biết ta được gì? - 1-2 HS trả lời. - Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC. - Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn - HS đọc tên hình. thẳng. - YC 2 HS lên kéo căng sợi dây: - HS trả lời + Mỗi đầu sợi dây là gì? + Sợi dây là gì? - YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví - Làm việc theo nhóm, tìm ngay trong dụ về điểm, đoạn thẳng. lớp học các ví dụ về điểm, đoạn thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày - 2 -3 nhóm trình bày, lớp NX. trước lớp. - NX, tuyên dương HS. 3. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng - Các nhóm làm việc HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: BT củng cố nhận biết, đọc tên điểm, đoạn thẳng Bài 2:Làm tương tự bài 1. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc
- - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng - Các nhóm làm việc HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV có thể YC HS đếm số đoạn thẳng có trong mỗi hình - Lưu ý: ở câu b gv có thể giới thiện hình này có tên là đường gấp khúc sẽ được làm quen ở các tiết học sau - GV chốt: BT củng cố nhận biết, đọc tên đoạn thẳng có trong hình vẽ Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS quan sát mẫu và HD: - Quan sát, trả lời câu hỏi. + Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt thước như thế nào? + Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng vạch số nào? + Đoạn thẳng AB dài mấy cm? + YC HS đo và ghi độ dài các đoạn - Thực hành đo độ dài các đoạn thẳng. thẳng trong VBT Toán. - YC HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm - Kiểm tra và góp ý cho nhau. của nhau. - Mời HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt: BT củng cố đo độ dài của đoạn thẳng bằng thước kẻ có vạch xăng-ti-mét 4. Vận dụng - Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong lớp, ở nhà, ... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________
- Tự nhiên và Xã hội BÀI 13: HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. - Vận dụng được trong thực tế cuộc sống khi tham gia giao thông. - Có ý thức thực hiện và tuyên truyền người khác tuân thủ các quy định của biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ được một số luật giao thông khi tham gia giao thông. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. Bổ sung: GDKNS cho hs biết được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Lồng ghép dạy học STEM Làm biển báo giao thông * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu học tập - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS hát bài hát An toàn giao thông dẫn vào bài học. 2 Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.50 - 2-3 HS nêu. - YCHS thảo luận theo cặp để thực hiện các yêu cầu: + Nói tên và ý nghĩa của các biển báo - HS thảo luận sau đó chia sẻ trước lớp. giao thông? + Chỉ những biển báo giống nhau về hình dạng, màu săc? + Phân loại các biển báo giao thông đó vao nhóm: biển báo chỉ dẫn, biển báo - HS trả lời. cấm, biển báo nguy hiểm? - Gọi nhóm chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động thực hành - HS làm PBT - GV cho HS làm PBT có mẫu bảng
- như SGK/ 50 - HS chia sẻ - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Gv nhận xét, khen ngợi. • HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời DẠY STEM Làm biển báo giao thông GV cho HS nhận biết về tác dụng của các nhóm biển báo giao thông + biển sang đường dành cho người đi GV giới thiệu 3 nhóm biển báo: Biển bộ, đèn tín hiệu giao thông để sang báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo đường nguy hiểm + cần đi trên vỉa hè, sang đường khi GV cho HS Xem 1 số biển báo Biển các phương tiện giao thông đã dừng lại báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo +Để đảm bảo an toàn cho bản thân và nguy hiểm cho người khác. GV yêu cầu: Mỗi nhóm làm 3 biển: Biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển HS theo dõi báo nguy hiểm GV phát đồ dùng cho 3 nhóm GV chia nhóm cho HS hoạt động thời gian 5-7p GV cho các nhóm chia sẻ trước lớp - HS quan sát GV tổ chức cho các nhóm trưng bày. 2.4. Hoạt động vận dụng - Gọi HS đọc yêu cầu vận dụng, cho HS lắng nghe HS quan sát tranh vẽ đường đi của Hoa. - HS thảo luận nhóm: + Hoa cần chú ý biển báo giao thông Các nhóm thực hiện nào? + Hãy hướng dẫn hoa đi đến trường an Các nhóm khác nhận xét toàn? + Vì sao Hoa phải tuân thủ quy định của các biển báo giao thông đó? - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét chốt ý - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời - Yêu cầu HS quan sát hình chốt và nói hiểu biết của mình về nội dung hình?
- - Gv nhận xét, chốt ý. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Sưu tầm 1 số tranh ảnh về phương tiện giao thông và biển báo giao thông. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Học sinh biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật lớp cũng như ở nhà. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp. II. ĐỒ DÙNG:DẠY HỌC Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát bài: Em là học sinh lớp 2 - HS cả lớp hát - GV giới thiệu bài. 2.Thực hành Bài 1. Gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật có - 1 HS đọc yêu cầu. trong câu sau: Toàn thân lợn đất nhuộm đỏ, hai tai màu xanh lá mạ, hai mắt đen lay láy. - GV yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi HS chữa bài. - 2 HS chữa bài - GV chốt lại bài làm đúng - HS đối chiếu kết quả
- Bài 2. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau: a. Vườn bà em có nhiều loài quả na chuối - HS đọc yêu cầu. bưởi. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó b. Bạn Lam bạn Hà bạn Nam chơi nhảy dây. ghi kết quả vào vở. - HS báo cáo kết quả, lắng c. Em có nhiều đồ chơi diêu ô tô búp bê. nghe, nhận xét bài bạn. - Gọi1 HS đọc yêu cầu - HS xác định yêu cầu của bài. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân - Gọi 1 HS đọc kết quả. - HS đọc câu sau khi đã đặt Bài 3. Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ xong. đó để tả: - HS chia sẻ. a, Tính cách cách của cô giáo em: (dịu dàng, nghiêm khắc, hiền hậu, ...) b, Mái tóc của ông: (bạc phơ, bạc trắng, muối - HS lắng nghe. tiêu, hoa dâm ....) 3. Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn - HS chơi trò chơi. - GV nêu nội dung chơi, cách chơi, luật chơi: - HS lắng nghe - HS tìm các từ chỉ đồ vật có ở trường học và nêu đặc điểm của các đồ vật đó. - GV chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 3 em đội 1 nêu tên đồ vật, đội 2 nêu đặc điểm của đồ vật, sau thời gian quy đinh, đội nào tìm được nhiều từ hơn đội đó thắng cuộc - GV tổ chức cho HS chơi. - GV tổ chức cho HS bình chọn đội thắng cuộc. * Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Một số bạn hoàn thành tốt GV cần có thêm một số bài tập nâng cao chuẩn bị để HS phát triển năng lực riêng. __________________________________ Thứ Ba, ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA N
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho quan sát và HS nêu: + Độ cao 2,5 li độ rộng 3 li chữ hoa N. - HS quan sát. + Chữ hoa N gồm 3 nét. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát, lắng nghe. hoa N. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS luyện viết bảng con. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu - 3-4 HS đọc. ứng dụng. - HS quan sát, lắng nghe. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS viết vở câu ứng dụng - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi lưu ý cho HS: và góp ý cho bạn. + Viết chữ hoa N đầu câu. + Cách nối từ N sang o.
- + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3 Luyện tập ,thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng - Hãy nêu tên các bạn có tiếng chứa âm N đứng đầu, em hãy viết lại tên của bạn đó. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HAI ANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. - Phát triển về năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác : Thông qua làm việc nhóm 4 . HS biết quan sát tranh chia sẻ với các bạn và kể chuyện cho bạn nghe - Biết cảm thông, chia sẻ và yêu thương anh, chị em trong gia đình. - LGGDDP: Nêu được một số việc làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ đối với các thành viên trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS thảo luận nhóm 4 quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc gì? - GV kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với HS. - HS lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, động viên HS. trước lớp. * Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ chuyện. với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - GV HDHS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu - HS lắng nghe. chuyện Hai anh em. - GV nhắc lại những sự việc cảm độngtrong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. . - LGGDDP: Vận dụng sáng tạo Sử dụng từ ngữ xưng hô trong gia đình. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________
- Toán ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Qua hoạt động khám phá kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.: Thông qua việc làm áp dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập - Giáo dục HS yêu thích môn học. * HSHN thực hiện các yêu cầu như cả lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật,... - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: - GV cho HS mở sgk/tr.100: - HS thảo luận nhóm 2 quan sát, trả lời - YC HS thảo luận nhóm 2 quan sát câu hỏi. tranh và dựa vào bóng nói của Việt, trả lời CH: - 2 HS trả lời - Lớp NX. + Tranh vẽ những gì? + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu - HS đọc tên các điểm. vồng có dạng gì? + Hãy đọc tên các điểm có trong hình - 2 -3 HS trả lời vẽ. - 1-2 HS trả lời. + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng - HS đọc tên hình. AB. - HS trả lời
- - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường thẳng nào? - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng - 2 HS trả lời. hang. - HS quan sát,nhận biết đường cong. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - Đưa ra các đồ vật có dạng đường - HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ. cong cho HS nhận biết. - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu - Các nhóm làm việc HS đọc tên các đường thẳng đó. - YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh sự khác nhau giữa đoạn thẳng và - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. đường thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - NX, tuyên dương HS. 3. Hoạt động Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng - Quan sát, trả lời câu hỏi. HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: BT củng cố nhận biết và gọi tên đường thẳng, đường cong Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài. - 2 HS nêu. - YC HS làm bài vào VBT - HS làm bài. - Mời một số HS chia sẻ bài làm trước - 2 HS chia sẻ trước lớp lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc S. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: BT củng cố nhận biết và xác định ba điểm thẳng hàng Bài 3:

