Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)

docx 39 trang Quế Thu 08/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_1_tuan_25_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ngày 8/3 là ngày đấu tranh chung của phụ nữ lao động trên toàn thế giới, là ngày biểu dương ý chí đấu tranh của phụ nữ khắp nơi trên thế giới đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ, hòa bình và tiến bộ xã hội; vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ và nhi đồng. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Thể hiện tính sáng tạo, óc thẩm mĩ, khả năng ứng dụng các kiến thức mĩ thuật vào các công việc thể hiện sự khéo léo của phụ nữ. - Phẩm chất tự tin, chăm chỉ, trách nhiệm II. CHUẨN BỊ Bài hát: Bông hoa mừng cô 1 số bài hát về mẹ, bà . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường - HS lắng nghe trong tuần 24, kế hoạch trong tuần 25. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát - HS hát và vỗ tay theo nhạc - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt - HS lắng nghe 2. Tổ chức hoạt động GV bắt nhịp cho HS hát bài: Bông hoa - HS hát mừng cô
  2. - GV yêu cầu HS lần lượt hát các bài hát về Ngày 8/3 theo một chương trình đã chuẩn bị. - GV nêu một số câu hỏi về ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 + Em biết gì về ngày 8/3? - HS trả lời câu hỏi - GV cung cấp thông tin: Là ngày Quốc tế - HSlắng nghe Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lễ kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ lần đầu tiên được tổ chức vào ngày 28 tháng 2 năm 1909 tại New York, Mỹ do Đảng Xã hội Mỹ tổ chức Từ đó, ngày 8/3 trở thành ngày để biểu dương ý chí đấu tranh của phụ nữ trên thế giới, đấu tranh vì độc lập, tự do, vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ và trẻ em Ở nước ta, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS hát, đọc thơ về ngày phụ nữ. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ..................................................................................................................... ......................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN(TIẾT 1+2)
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. - HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5’) GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời. b . Em thường rửa tay khi nào ? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu lời , sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước hỏi Các HS khác có thể bổ sung khi đi nểu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 2. Hoạt động đọc (30’) - GV đọc mẫu toàn VB . - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng , xà phòng , phòng bệnh , vước sạch . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài .
  4. ( VD : Tay cầm thức ăn , vi trùng tự tay theo thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn , ) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến mắc bệnh; đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB trong bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có khả năng gây bệnh ; tiếp xúc : chạm vào nhau ( dùng cử chỉ mình hoạ ) ; mắc bệnh : bị một bệnh nào đó ; phòng bệnh ; ngăn ngừa để không bị bệnh ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB , + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động trả lời câu hỏi (19’) GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB hiểu VB và trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi a .Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng - HS trả lời. cách nào ? b. Để phòng bệnh , chúng ta phải làm gì ? - HS trả lời. c . Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? . - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - HS làm việc nhóm ( có thể đọc số nhóm trình bày câu trả lời , Các nhóm to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao khác nhận xét , đánh giá . đổi về bức tranh , minh hoạ và câu - GV và HS thống nhất câu trả lời . trả lời cho từng câu hỏi a . Vì trùng đi vào cơ thể con người qua thức ăn ; b . Để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn ;
  5. C. Câu trả lời mở . ) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) , 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 (13’) - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS viết câu trả lời vào vở ( Để có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay quan sát ) và hướng dẫn đúng cách trước khi ăn ; ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 5.Hoạt động vận dụng , trải nghiệm: Em hãy chia sẻ với các bạn mình đã làm - HS chia sẻ những gì trước khi ngồi vào bàn ăn cơm ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ..................................................................................................................... ......................................................................................................... _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, thước kẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kết nối - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng- -HS thực hành đo. ti -mét đê đo độ dài các đồ dùng học tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ).
  6. - Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc của mình. -HS trình bày. -GV nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập (30’) -HS lắng nghe. Bài 1: Đồ vật nào dài hơn? - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh. - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng thước - HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, để đo độ dài mà chỉ ước lượng. cục tẩy, cái ghim. - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. - HS lắng nghe. - Gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận - HS trả lời. a. Bút chì dài hơn bút sáp. a. Bút chì dài hơn bút sáp. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất? - HS nhận xét. - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV hỏi: + Trong tranh gồm những bạn nào? + Bạn nào cao nhất? + Bạn nào thấp nhất? -Yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. a. Bạn Nam cao nhất. - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai. b. Bạn Mi thấp nhất. - HS trả lời: Bạn Nam Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? Thước - HS trả lời: Bạn Mi hay bút chì dài hơn? - HS nhận xét. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - GV hỏi: a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? + Trong bức tranh thứ nhất, có con gì? + Con nào cao hơn? + Con nào thấp hơn? -HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nhận xét. -GV nhận xét, kết luận. + Hươu cao cổ cao hơn. -HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa + Ngựa thấp hơn. vằn b. Thước hay bút chì dài hơn? -HS trả lời: Hươu cao cổ
  7. + Trong tranh có những đồ vật nào? -HS trả lời: Ngựa - GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ -HS nhận xét. đặt ngang nên không so sánh trực tiếp chiều -HS lắng nghe. dài của hai vật với nhau được. Vì thế các em so sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là quyển sách Toán 1. + Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn? -HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn? thước kẻ. + Thước kẻ hay bút chì dài hơn? -HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, kết luận. Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài -HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn. hơn bút chì. Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn - GV nêu yêu cầu của bài 4. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. -HS TL: Thước kẻ dài hơn bút chì + Trong tranh có những đồ vật nào? -HS nhận xét. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch cm để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. Một -HS quan sát tranh. HS nêu một đồ vật. -HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, đồng hồ, điện thoại. - Yêu cầu HS nhận xét. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận: - HS trả lời. + Bút chì dài 8cm + Bút chì dài 8cm + Bút sáp màu dài 6cm + Bút sáp màu dài 6cm + Đồng hồ dài 12cm + Đồng hồ dài 12cm + Điện thoại dài 10cm. + Điện thoại dài 10cm. Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào - HS nhận xét. trong hộp bút? - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong tranh và hỏi độ dài của từng đồ vật. - HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: + Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút? 15cm, bút chì: 9cm, thước kẻ: - GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy cho 20cm, cục tẩy: 3cm.
  8. được vào trong hộp bút. - HS trả lời: Bút chì, cục tẩy. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2’) - HS thực hành đo một số đồ dùng của các em - HS thục hiện GV nhận xét chung giờ học - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Tiếng Việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. QCN: Quyền được chăm sóc sức khỏe II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng nhóm, tranh luyện nói III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (18’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhỏ để chọn từ - HS làm việc nhỏ để chọn từ
  9. ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Ăn chỉnh , tổng sôi để phòng bệnh . ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số . HS 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (17’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS quan sát tranh . sát tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS trình bày kết quả nói theo theo tranh . tranh . ( tranh 1 : nhúng nước , xát xa phòng lên hai bàn tay tranh 2 : chà xát các kẽ ngón tay , tranh 3 : rửa sạch tay dưới vòi hước , tranh 4 : lau khô tay - HS và GV nhận xét . bằng khăn ) GV liên hệ để HS biết: Quyền được chăm sóc sức khỏe cho bản thân . TIẾT 4 7. Hoạt động nghe viết (15’) - GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn văn . + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, xả , nước, sạch, - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút
  10. đúng cách . đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm tử ( Để phòng bệnh chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . / Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + HS đổi vở cho nhau để rà soát + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lỗi lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (10’) - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS làm việc nhóm đôi để tìm phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . những chữ phù hợp . GV nêu nhiệm vụ . - YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết - Một số HS đọc to các từ ngữ . quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống Sau đó cả lớp đọc đồng thanh của từ ngữ được ghi trên bảng ) . một số lần . 9 , Trò chơi: Em làm bác sĩ (7’) - Mục đích của trò chơi : Thông qua việc HS tham gia trò chơi nhập vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vần để giữ gìn vệ sinh , sức khoẻ - Cách thức : Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số nhóm tuỷ thuộc vào sĩ số của mỗi lớp ) . Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ , những bạn còn lại làm bệnh nhân , Hình dung tình huống diễn ra ở phòng khám . Bác sĩ khám , chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời khuyến phòng bệnh . - GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em : 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống không hợp vệ sinh ) 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách ) 3. Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ
  11. nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi các nhóm thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) GV cho HS vận động và hát theo bài hát HS thực hiện . Rửa tay . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Ở bài 8. GV tổ chức cho 2 tổ chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng ______________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 số cây đã được trồng và chăm sóc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Khởi động: 3’ HS hát - HS hát 2. 2. Vận dụng: 30’ Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để - HS thảo luận trong nhóm từng HS nêu ra những việc đã làm - 2,3 hs trả lời được để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, - Nhận xét, bổ sung. vật nuôi.
  12. - GV nhận xét Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự - HS báo cáo kết quả dự án án: Trồng và chăm sóc cây. - HS trưng bày các sản phẩm dự án - GV cho HS trưng bày các sản phẩm - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần dự án mà các em đã mang đến lớp ở vị trình bày trí thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: -Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai - HS lắng nghe thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã - HS tự đánh giá thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học - HS lắng nghe xong một chủ đề 3. Đánh giá - HS biết yêu quý cây và con vật. - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc làm của bản thân. 3. Trải nghiệm: 2’ -Em sẽ tuyên truyền với mọi người thế - HS chia sẻ trước lớp nào để bảo vệ động vật và thực vật? Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................ .. .. ________________________________________ Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành viết câu văn. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2. Luyện đọc - GV chiếu bài đọc lên bảng Mưu chú sẻ Buổi sớm, một con Mèo chộp được một chú Sẻ, Sẻ hoảng lắm nhưng nó nén sợ, lễ phép nói: HS đọc thầm bài - Thưa anh, tại sao một người sạch sẽ như anh trước khi ăn sáng lại không rửa mặt? Nghe vậy, Mèo bèn đặt Sẻ xuống, đưa hai chân lên vuốt râu, xoa mép. Thế là Sẻ vụt bay đi. Mèo rất tức giận nhưng đã muộn mất rồi. - GV đọc mẫu - Hướng dẫn HS đọc từ khó: Vuốt râu, xoa mép, hoảng - GV yêu cầu HS luyện đọc từng câu - GV cho HS chia đoạn: HS chia bài làm 2 đoạn Đ1 Buổi sớm .. rửa mặt Đ 2 còn lại GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 2 HS luyện đọc
  14. HS đọc nối tiếp mỗi bạn 2 dòng thơ - GV mời 1 số HS đọc trước lớp Một số HS đọc 2 HS đọc toàn bài 2 HS đoc - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS 3. Trả lời câu hỏi - Câu 1: Khi Sẻ bị Mèo chộp, Sẻ đã nói gì HS trả lời với Mèo? Câu 2; Nghe Sẻ nói, Mèo đã làm gì? Câu 3: Sẻ làm gì khi Mèo đặt nó xuống đất?. 4. Vận dụng trải nghiệm (2’) Qua bài đọc em hiểu thêm được điều gì? HS nêu câu trả lời: Cần bình tĩnh trong mọi việc TIẾT 2 1. Khởi động (3 phút) GV cho HS hát một bài HS hát 2. Luyện tập(30 phút) Hoạt động 1. Điền vào chỗ trống c hoặc k và viết vào vở: on ì đà lưỡi iếm ành ây iểm tra - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS trả lời - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày con kì đà lưỡi kiếm cành cây kiểm tra - Y/c HS viết câu vào vở. Hoạt động 3.Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: Mặt trời/ bình minh/ nhô /lên/trên/ mặt biển + Chúng em/ vào lớp/ xếp hàng/ ngay ngắn
  15. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: Bình minh mặt trời nhô lên trên mặt biển. Chúng em xếp hàng ngay ngắn vào lớp. - Y/c HS viết câu vào vở.. 3. Vận dụng trải nghiệm(2’) - HS viết vở - GV hệ thống kiến thức đã học. Liên hệ thực tế HS Tìm cho cô 2 tiếng có - HS trình bày âm k, 2 tiếng có âm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 2: LỜI CHÀO I.YÊU CÂU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Ý thức tôn trọng mọi người trong giao tiếp và có khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. QCN: Quyền được được giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
  16. TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động (5’) Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi . a . Haỉ người trong tranh đang làm gì ? b . Em thường chào những ai ? Em chào như thế nào ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - HS trả lời ( a . Họ gặp nhau , bắt tay nhau và nói lời - HS trảlời chào nhau ; b . Câu trả lời mở ) , sau đó dẫn + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu vào bài thơ lời chào . hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . 2. Hoạt động đọc (22’) - GV đọc mẫu toán bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ 1 , + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khó thở , + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( chân thành : rất thành thật , xuất phát từ đáy lòng ; cởi mở : dễ bảy tỏ suy nghĩ , tình cảm ) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá , HS thơ đọc cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ .
  17. 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau (8’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng -HS làm việc nhóm , cùng đọc đọc lại bài thơ và tìm những tiếng củng vân lại bài thơ và tìm những tiếng với nhau ở cuối các dòng thơ , HS viết củng vân với nhau ở cuối các những tiếng tin được vào vở . dòng thơ , HS viết những tiếng - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . tin được vào vở GV và HS nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời ( nhà – xa , ngày - tay , hào – bao , trước - bước ) TIẾT 2 4. Trả lời câu hỏi (13’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm ( có thể đọc hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi . a . Lời chào được so sánh với những gì ? - HS trả lời. b . Em học được điều gì từ bài thơ thày ? - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Lời chào được so sánh với bông hoa , cơn gió , bàn tay ; b . Đi đâu cũng cần nhớ chào hỏi , ) 5. Học thuộc lòng (12) - GV trình chiếu hai khổ thơ đầu . - Một HS đọc thành tiếng hại khổ thơ đầu . - HS đọc. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ - HS học thuộc lòng hai khổ thơ thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một số tử đầu bằng cách xoả che dẫn một ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá / che số tử ngữ trong hai khổ thơ cho hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ đến khi xoả / che hết bị xoái che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lỏng hai khổ thơ này . 6 , Hát một bài hát về lời chào hỏi (7’) Sử dụng bài hát để cả lớp cùng hát theo . 7. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) Cho HS tìm bài hát nói về lời chào HS thực hiện Cho cả lớp hát bài lời chào đi trước GV liên hệ: Quyền được được giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
  18. ..................................................................................................................... ........................................................................................................... ________________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Biết nghe lời cha mẹ.Có ý thức giúp đỡ bố mẹ việc nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (5’) - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó , Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Em thấy những gì trong bức tranh ? - HS trả lời. b .Theo em , bạn nhỏ nên làm gì ? Vì sao ? - HS trả lời + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời + Một số { 2 - 3 ) HS trả lời câu , sau đó dần vào bài đọc Khi mẹ vẫg nhà . hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nêu câu trả lời của Các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . 2. Hoạt động đọc (30’)
  19. - GV đọc mẫu toàn VB - Gọi HS đọc từng câu lần 1. GV hướng - HS đọc câu dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ Có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Trong khu rừng nọ có một đàn dê con sống cùng hiện : Đợi dê mẹ đi xa , nó gõ chữa và giả giọng để triệu - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nghe tiếng mẹ đoạn 2 : tiếp theo đến Sói đành bỏ đi ; đoạn 3 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( giả giọng : cố ý nói giống tiếng của người khác ; tíu tít : tả tiếng nói cười liên tiếp không ngớt ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn phần trả lời câu hỏi . VB , TIẾT 2 3 .Hoạt động trả lời câu hỏi (19’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . a . Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi - HS trả lời. nào ? b . Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa - HS trả lời. c. Nghe chuyện , dê mẹ đã nói gì với đàn - HS trả lời. con - HS làm việc nhóm ( có thể - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một đọc to từng câu hỏi ) , cùng số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhau trao đổi về bức tranh minh nhóm khác nhận xét , đánh giá . hoạ và câu trả lời cho từng câu - GV và HS thống nhất câu trả lời . hỏi a . Dê mẹ dặn đàn con chỉ được mở cửa khi
  20. nghe tiếng mẹ ; b . Khi dê mẹ vừa đi xa , sài gõ cửa và giả giọng dễ tiệ ; C.Nghe chuyện , dễ mẹ khen đàn con ngoan 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 (12’) - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b - HS quan sát và viết câu trả lời ( có thể trình chiếu lên bằng một lúc để HS vào vở quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Khi dễ lệ vừa đi xa , sói gõ cửa và giả giọng dệ . ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - Em hãy chia sẻ những việc em đã làm để - HS chia sẻ giúp đỡ bố mẹ việc nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ..................................................................................................................... ........................................................................................................... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm