Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_1_tuan_24_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)
- TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI CHƠI NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được 1 số phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về ứng xử thân thiện - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài hát Ngày Tết quê em hoặc thiết bị phát nhạc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động:7’ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2.Hoạt động luyện tập:12’ * Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các hưởng ứng chủ đề “Ngày Tết quê lớp đã chuẩn bị về chủ đề Ngày Tết quê em”. em 3.Hoạt động vận dụng:12’ * Hoạt động 2: Tổ chức chơi trò chơi - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : - HS lắng nghe Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm
- chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được - 2 HS dẫn chương trình: cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. +Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. 4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:4’ Nhận xét giờ sinh hoạt dưới cờ Nhắc nhở các lớp xếp hàng lên lớp IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................ ................................................................................................................ TIẾNG VIỆT BÀI 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng củng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm.
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động ôn và khởi động:5’ Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + HS quan sát tranh và trả lời nhóm để trả lời các câu hỏi. câu hỏi a.Tranh vẽ cây gì ? b . Em thường thấy cây này ở đâu ? . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học. 2. Hoạt động đọc:22’ GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV HS đọc từng dòng thơ hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt , quản , buổi , tưng bừng ) . + YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ HS đọc từng khổ thơ HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + YC HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt
- + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ. + YC HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một khổ thơ . HS nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ. Lớp đọc HS đọc cả bài thơ đồng thanh cả bài thơ . 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau:8’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng HS làm việc nhóm. HS viết đọc lại bài thơ về tìm những tiếng cùng vần những tiếng tìm được vào vở với nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét , đánh giả . - GV và HS thống nhất câu trả lời TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi :13’ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi - HS làm việc nhóm và trả lời câu a.Trong khổ thơ đầu , cây hàng như thế hỏi. nào? b . Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì ? c . Thứ hai , lớp học như thế nào ? GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời 5. Hoạt động học thuộc lòng:9’ GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu , thơ đầu . - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che cần một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoi / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả HS nhớ và đọc thuộc cả những từ những từ ngữ bị xoá / che dấu. Chú ý để ngữ bị xoá / che dần lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi
- HS thuộc lòng cả hai khổ thơ . 6. Hoạt động trò chơi Ngôi trường mơ ước : Nhìn hình nói tên sự vật :10’ GV sử dụng những hình ảnh không gian trường học trên slide hoặc tranh vẽ , HS nhìn hình ảnh để gọi tên Chia nhóm để chơi , nhóm nào đoán không gian của trường học nhanh và trung nhiều nhất là thẳng 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................ ................................................................................................................ Toán Bài 26: ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước kẻ
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Khởi động:3’ Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp GVNX: cô muốn đo chiều dài cây viết phải cùng chơi . thực hiện như thế nào?- GV giới thiệu tên bài - HS tham gia. 2. Khám phá :10’ Xăng-ti-mét - GV giới thiệu để HS nhận biết được thước thẳng có vạch chia xăng -ti- mét, đơn vị đo xăng-ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt 1xăng-ti- mét là cm (1cm đọc là một xăng-tỉ-mét). - GV giới thiệu cách đo một vật (bút chỉ) bằng - HS quan sát thước có vạch chia xăng-ti-mét (đặt một đầu - HS thực hiện theo hướng dẫn của bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút GV. chỉ ứng với số nào của thước, đó là số đo độ dài của bút chỉ). - GVNX 3. Thực hành Bài 1: - HS kiểm tra cách đo độ dài bút chỉ của ba - HS nhắc lại cách đo. bạn (đặt thước thẳng và phải áp sát thước với bút chì thẳng hàng, đặt đấu vật cần đo vào đúng số 0 trên thước). Từ đó xác định được ai đặt thước đo đúng. - + Ai đặt thước sai? - - Bạn Mai, bạn Việt + Bút chì dài mấy xăng – ti – mét? - - 5 cm Lưu ý: - Có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để HS thấy rõ các trường hợp đặt thước của ba bạn. -GV yêu cầu HS thực hiện lại cách đo đúng - HS tập đo đặt thước lại giống bạn giống như bạn Nam. Nam. * Bài 2:
- - GV cho HS thực hành bài tập theo nhóm bốn. HS trong nhóm sẽ tự chọn 3 loại bút như - HS thực hành theo nhóm.Một bạn yêu cầu trong bài tập. làm thư kí kiểm tra lại kết quả làm a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám phá, của nhóm. HS biết đùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ đài bút chì, bút mực và - HS tự thảo luận nhận xét trong bút màu sáp nêu số đo (cm) ở vào trong mỗi ô nhóm. tương ứng. - HS ghi số ước lượng trong bảng. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số đo, xác định được bút dài nhất, bút - HS cùng nhau đo kiểm tra lại các ngắn nhất. vật dụng trong nhóm 4. * Bài 3: - GV đưa ra bốn đồ vật trên bảng lớp. - HS quan sát rồi ước lượng độ dài mỗi vật - HS thực hành (dài khoảng bao nhiêu cm). - Sau đó HS biết "kiểm tra” lại bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “số đo độ dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô. 4. Vận dụng, trải nghiệm: 7’ * Bài 4: - Trò chơi: “Hoa tay” HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy để - HS tham gia chơi. biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét (ước lượng mỗi ô dài 1 cm). Sau đó học sinh sẽ cắt các băng giấy màu. Bảng giấy màu đỏ: 6 cm; Băng giấy màu xanh: 9 cm; Băng giấy màu vàng: 4 cm HDHS thực hành trải nghiệm ước lượng thêm ở sân trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Bài tập 3 cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. GV đưa đồ vật cho HS xung phong dự đoán các ước lượng và sau đó đo lại để đối chiếu kết quả.
- Tiếng Việt Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng , từ ngữ có vần này. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB. Góp phần hình thành cho HS năng lực chung như: ý thức tuân thủ nên nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh; đọc và giải được chính xác câu đố trong bài. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trả lời câu nhóm để trả lời các câu hỏi hỏi . a . Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời. b . Trong tranh , đồ vật nào quen thuộc với - HS trả lời. tín nhất ? -Nó được dùng để làm gì ? - HS trả lời. GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường 2.Hoạt động đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB . - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ - HS luyện phát âm từ ngữ
- chứa vẫn mới chứa vần mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm tử ngữ chứa vần mới trong VB ( reng reng ) . + GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần eng và từ reng reng HS đọc theo đồng thanh . - HS đọc câu + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khổ như : tiếng , dõng dạc , chuông điện , thỉnh thoảng , ring reng ... + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn + YC HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài + HS đọc đoạn theo nhóm -HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi - HS đọc thành tiếng toàn VB . TIẾT 2 3.Hoạt động trả lời câu hỏi:19’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - . HS làm việc nhóm và câu trả số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các lời cho từng câu hỏi . nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời a.Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? - HS trả lời b.Hằng ngày,trống trường giúp học sinh việc - HS trả lời gì? c.Ngày khai trường,Tiếng trống báo hiệu - HS trả lời điều gì?
- Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung cảu hỏi để dẫn dắt HS. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 :13’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b - HS quan sát và viết câu trả Hằng ngày,trống trường giúp học sỉnh ra lời vào vở vào lớp đúng giờ. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................ ................................................................................................................ Tự nhiên và xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Khởi động: 3’ HS hát bài: Ai - HS hát trông cây 2. 2. Vận dụng: 30’ Hoạt động 1 - HS thảo luận trong nhóm - GV cho HS thảo luận trong nhóm để - 2,3 hs trả lời từng HS nêu ra những việc đã làm - Nhận xét, bổ sung. được để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - GV nhận xét Hoạt động 2 - HS báo cáo kết quả dự án - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự - HS trưng bày các sản phẩm dự án án: Trồng và chăm sóc cây. - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần - GV cho HS trưng bày các sản phẩm trình bày dự án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. - HS lắng nghe - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - - HS tự đánh giá - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - HS lắng nghe - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề - 3. Đánh giá - - HS biết yêu quý cây và con vật. - - HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo- luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc làm của bản thân. - HS lắng nghe và thực hiện 3. Trải nghiệm: 2’
- -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền- cho mọi người xung quanh cùng thực - hiện theo thông điệp mà nhóm đã đưa - - HS nhắc lại ra - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Thứ Ba ngày 26 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cảu và viết câu vào vở:18’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để HS làm việc nhóm để chọn từ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
- 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh:17’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS- HS quan sát tranh . quan sát tranh . - HS trình bày kết quả nói theo - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và GV nhận xét . TIẾT 4 7. Nghe viết:15’ - GV đọc to cả hai câu . + Viết lùi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chăm . - + Chữ dễ viết sai chính tả : chuông điện . - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm đúng cách bút đúng cách . Đọc và viết chính tả + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc- HS viết 2-3 lần. GV cần đọc rõ rằng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chỉnh tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà- HS đối vở cho nhau để rà soát lối soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang , an , au , ao :10’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS làm việc nhóm đối để tìm và cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng bài . GV viết những từ ngữ này lên bảng . chửa các vần đang an, au, ao. - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; - HS nêu những từ ngữ tìm được mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần . 9. Đọc và giải câu đố:7’
- - GV đưa tranh về chuông điện, trống - ( 2 - 3 ) HS đọc câu đố . trường , bàn ghế , bảng lớp và lần lượt- đưa HS giải câu đố về các vật dụng ra các câu đố thân thiết với trường học và nói - Giáo viên có thể đưa thêm các câu đố về công dụng của mỗi vật . dưới đây + Thân bằng gỗ Mặt bằng da Hệ động đến Là kêu la Gọi bạn tới Tiến bạn về Đứng đầu hè Cho người đánh . - GV và HS khác nhận xét . 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................ ................................................................................................................ Thứ Tư ngày 27 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi.Viết đúng bài thơ. Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài đọc thêm Em lớn lên rồi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1:Đọc bài thơ: Em lớn lên rồi Em lớn lên rồi Năm nay em lớn lên rồi Không con nhỏ xíu như hồi lên năm Nhìn trời, trời bớt xa xăm Nhìn sao, sao cách ngang tầm cánh tay Núi xa lúp xúp chân mây Bờ sông khép lại, hàng cây thấp dần Nơi xa bỗng hóa nên gần Quanh em bè bạn quây quần bốn phương. TRẦN ĐĂNG KHOA - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ . - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ. +1 – 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a.Năm nay bạn nhỏ có gì thay đổi về hình - HS trả lời. dáng? b.Vì sao bài thơ được đặt tên là :Em lớn - HS trả lời. lển rồi? TIẾT 2 Hoạt động 3: Bài tập
- Bài 1: Điền d, gi hay r ũ rượi, ắc rối, ảm giá, giáo ục, rung inh, rùng ợn, iang sơn, rau - HS thực hiện iếp, ao kéo, iao kèo, iáo mác. - HS trình bày - Y/c HS làm việc nhóm đôi Rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo - Gọi HS trình bày KQ dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác. Bài 2: Điền d hay gi Ruột để ngoài .o – Gieo .ó gặt bão – Ở bầu thì tròn, ở ống thì .ài – .ậu đổ bìm leo – Vỏ quýt .ày có móng tay nhọn Y/c HS làm việc cặp đôi - Gọi HS trình bày KQ Hoạt động 4:Chép lại bài thơ đã hoàn thiện vào vở - GV đưa ra đáp án: - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - Em hãy chia sẻ những thay đổi của em - HS chia sẻ từ khi lên học lớp 1 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Bài tập 2 tổ chức Trò chơi Ai nhanh, ai đúng GV cho 2 nhóm lên chơi điền nối tiếp âm ............................................................................................................... Thứ năm ngày 27 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 6: GIỜ RA CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần , thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình
- ảnh thơ, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: Tự chủ và tự học, HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành phẩm chất Nhân ái cho HS: bổi dưỡng cho HS tình cảm và sự gắn kết với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Ôn và khởi động: 5’ - - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - Khởi động - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Trong giờ ra chơi , em và các bạn thường làm gì ? b . Em cảm thấy thế nào khi ra chơi + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dần vào bài thơ Giờ ra chơi . 2.Hoạt động đọc:20’ GV đọc mẫu bài thơ . Chủ ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần- HS đọc từng dòng thơ 1 , GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ - HS đọc từng khổ thơ HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ .
- + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ +1 - 2 HS đọc thành tiếng củ hải trong bài thơ ( nhịp nhàng : rất đều ; vun thơ vút : rất nhanh ) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , + Một số HS đọc khổ thơ , mỏi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . 3.HĐTìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẳn với nhau:10’ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng- HS làm việc nhóm , cùng đọc lại đọc lại bài thơ vả tìm tiếng cùng vần với bài thơ vả tìm tiếng cùng vần với nhau ở cuối các dòng thơ nhau ở cuối các dòng thơ - HS viết những tiếng tìm đượC vào vở . GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả , GV và HS . GV và HS thống nhất câu trả lời ( trắng - nhận xét , đánh giá nắng , gái - ái - tai - tải , nhàng - vang - vàng - trang ) . TIẾT 2 4. HĐ trả lời câu hỏi:10’ - - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm- HS làm việc nhóm ( có thể đọc to hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ) , cùng nhau trao a . Những trò chơi nào được nói tới trong đổi và trả lời từng cấu hỏi . GV bài ? đọc từng câu hỏi và gọi một số b . Những từ ngữ nào cho biết các bại chơi HS trình bày câu trả lời . Các bạn trò chơi rất giỏi ? nhận xét , đánh giá c . Giờ ra chơi của các bạn như thế nào ? - GV và HS thống nhất câu trả lời 5. HĐ học thuộc lòng :12’ GV treo bảng phụ hoặc trình chiểu khổ- Một HS đọc thành tiếng khổ thơ thơ thứ hai và thứ ba . thứ hai và thứ ba
- - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ thứ hai và thứ ba bằng cách xoả che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoả che hết .. 6.HĐ Trò chơi Nhìn hình đoán tên trò chơi :10’ - Chuẩn bị : GV chuẩn bị một số thẻ tranh- HS tham gia trò chơi về trò chơi dân gian như Bịt mắt bắt dê , Chơi chuyển , Trốn tìm , Cướp cờ , Kéo co , Nhảy bao bố , Tranh bóng Cách chơi : GV tạo một số nhóm chơi , số HS trong mỗi nhóm có thể linh hoạt , GV gọi 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên bàng quan sát tranh ( Lưu ý : mặt sau của tranh quay về phía lớp học sao cho HS trong lớp không quan sát được tranh ) . Sau khi quan sát tranh , HS này có nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể để mô tả trò chơi được vẽ trong tranh . Các thành viên còn lại của nhóm có nhiệm vụ quan sát và nói được tên trỏ chơi . Phần thắng thuộc về nhóm trả lời đúng , nhanh , mô phỏng trò chơi chính xác . Lần lượt đến nhóm 2 , nhóm 3 và các nhóm tiếp theo , - Thời gian quy định cho mỗi lượt chơi : 1 phút Nhóm mất lượt chơi là nhóm trả lời sai hoặc hết thời gian quy định nhưng chưa tìm được đáp án , Trò chơi được tổ chức thành hai vòng . Mỗi nhóm quan sát một tranh , 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu
- hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về hay hoạt động nào ) bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................ ................................................................................................................ TOÁN BÀI 27: THỰC HÀNH VÀ ƯỚC LƯỢNG ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. -NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm..HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thước đo, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoaạt động khởi động:5’ Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong cùng chơi. túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các dồ vật - HS tham gia.

