Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_1_tuan_23_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)
- TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẬP LÀM BÁC SĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu rõ công việc của nghề bác sĩ. - Biết quan tâm, chăm sóc, những người bị bệnh. - Phát huy tinh thần đoàn kết, gắn bó, giữa các bạn học sinh. Qua đó giáo dục học sinh biết yêu thương, chăm sóc những người xung quanh. - Có ý thức bảo vệ và phòng bệnh trước các dịch bệnh đang diễn ra: dịch cúm, dịch covid, . - Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực giao tiếp, rèn luyện ý thức cho học sinh. II. CHUẨN BỊ + Một số bài hát, bài thơ của HS có liên quan đến chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong - HS lắng nghe tuần 22, kế hoạch trong tuần 23. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động Cả trường cùng hát và vỗ tay theo nhạc bài: “Em - HS hát và vỗ tay theo nhạc tập làm bác sĩ” dưới sự hướng dẫn của GV. - GV giới thiệu nội dung tiết học - HS lắng nghe 2. Giới thiệu về nghề bác sĩ - Nghề bác sĩ - một công việc cao quý nhưng cũng lắm truân chuyên bởi phải dày công khổ - HS lắng nghe luyện mới có được vinh dự đứng trong hàng ngũ ngành Y. Bác sĩ không chỉ là người xoa dịu những niềm đau về tinh thần mà còn là những “thiên thần áo trắng” giành giật sự sống cho người bệnh bằng tài năng và sự tận tâm. ? Nghề bác sĩ cần làm những việc gì? - HS trả lời - GV nhận xét, khen thưởng
- -> Nghề bác sĩ đảm nhiệm vai trò chính là cứu - HS lắng nghe người, giải quyết những vấn đề liên quan đến bệnh tật, thương tật cho các bệnh nhân. Bên cạnh đó, họ cũng có nhiệm vụ tháo gỡ những khó khăn về đời sống tinh thần của người bệnh. Một người bác sĩ được đánh giá cao không chỉ đáp ứng yếu tố về chuyên môn y học mà còn phải đem trái tim giàu y đức để thực hiện tốt sứ mệnh chữa lành mọi vết thương. 2. Nêu cảm nghĩ của mình sau khi hoàn thành công việc - Yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình sau khi tìm - HS nêu hiểu về nghề bác sĩ - GV kết luận, tuyên dương 4. Kết thúc - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về cách chăm sóc người bị ốm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TÔI ĐI HỌC ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi a . Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học ? b . Ngày đầu đi học của em có gì đẳng nhớ ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , hỏi . sau đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học 2. Hoạt động đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời + HS làm việc nhóm đối để tìm người kể ( nhân vật “ tôi ” ), ngắt giọng nhấn từ ngữ có vần mới trong bài giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát đọc ( âu yếm ) . âm từ ngữ có vần mới + GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, HS đọc. GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc HS đọc theo đồng thanh đồng thanh một số lần . - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khó: quanh, nhiên, hiên, riêng . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học; đoạn 2: phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB + HS đọc đoạn theo nhóm + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang VB. phần trả lời câu hỏi .
- TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 19’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu hiểu VB và trả lời các câu hỏi VB và trả lời các câu hỏi a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao ? b . Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ ngỡ ? - HS làm việc nhóm ( có thể c . Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào ? đọc to từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi bức tran minh GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số hoạ và câu trả lời cho từng câu nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các hỏi . nhóm khác nhận xét - Đại diện nhóm trả lời. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: 13’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu quan sát HS viết câu trả lời vào vở . và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ................................................................................................................. ________________________________________ Toán Bài 25: DÀI HƠN NGẮN HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau.
- - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a) - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bộ đồ dung toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ GV gọi 2 HS - HS quan sát trả lời. tóc ngắn và tóc dài lên đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời tóc bạn nào dài hơn? Tóc bạn nào ngắn hơn? - GV nhận xét 2. Hoạt động khám phá: 10’ - Giới thiệu bài: Thông qua phần khởi động giới thiệu bài mới: Dài hơn, ngắn hơn. - Khám phá: Dài hơn, ngắn hơn. - Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. Các đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên - HS quan sát trái. + Trên hình vẽ 2 loại bút nào? - Bút mực và bút chì. + Bút nào dài hơn? - Bút mực dài hơn. - GV nhận xét, kết luận: Bút mực dài hơn bút - Vài HS nhắc lại. chì. + Bút nào ngắn hơn? - Bút chì ngắn hơn. - GV nhận xét, kết luận: Bút chì ngắn hơn bút - Vài HS nhắc lại. mực - GV gọi HS nhắc lại: Bút mực dài hơn bút - 3 HS nhắc lại. chì. Bút chì ngắn hơn bút mực. 3. Hoạt động thực hành luyện tập: 15’ * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Vật nào dài hơn? - Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: +Trong hình vẽ gì? - Keo dán màu xanh và keo dán
- màu vàng. + Keo dán nào dài hơn? - Keo dán màu vàng dài hơn keo dán màu xanh. - Nhận xét, kết luận. - Tương tự, GV cho HS quan sát từng cặp hai - HS quan sát, suy nghĩ. vật ở câu b, c, d nhận biết được vật nào dài hơn trong mỗi cặp rồi trả lời câu hỏi : Vật . nào dài hơn? - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu b,c,d. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: b. Thước màu xanh dài hơn thước màu cam. c. Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màu vàng. d. Bút màu xanh dài hơn bút màu hồng. - GV hỏi thêm: Vật nào ngắn hơn trong mỗi cặp? - GV nhận xét, kết luận. * Bài 2 - Cho HS quan sát tranh vẽ các con sâu A, B, - HS quan sát. C - GV lần lượt hỏi: + Con sâu A dài mấy đốt? - Con sâu A dài 9 đốt. + Con sâu B dài mấy đốt? - Con sâu B dài 10 đốt. + Vậy còn con sâu C dài mấy đốt? - Con sâu C dài 8 đốt. - GV yêu cầu HS so sánh chiều dài các con - HS suy nghĩ trả lời. sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu A. - HS nhận xét. - GV nhận xét, KL: Con sâu C ngắn hơn con sâu A. - GV hỏi thêm: Con sâu nào dài hơn con sâu - HS phát biểu, lớp nhận xét. A? - GV nhận xét, KL: Con sâu B dài hơn con sâu A. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: So sánh dài hơn, ngắn hơn. - GV kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên trái và - HS quan sát các chìa khóa. ở đầu bên phải của các chìa khóa, yêu cầu HS quan sát chiều dài các chìa khóa.
- - GV cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc điểm - HS xác định được chìa khóa nào hình đuôi chìa khóa. dài hơn hoặc ngắn hơn chìa khóa kia. - Gọi HS lần lượt trả lời các câu a, b, c, d. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV nhân xét, kết luận: a) A ngăn hơn B; b) D dài hơn C; c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B. * Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Con cá nào dài - Cho HS quan sát chiều dài các con cá (kẻ nhất? Con cá nào ngắn nhất? vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác định ba - HS quan sát. con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV nhân xét, kết luận: a) A ngắn nhất, B dài nhất. b) A ngắn nhất, C dài nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’ Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho HS quan sát 3 tranh và câu hỏi: Tranh 1: Chiếc thước kẻ dài hơn hộp bút. + Chiếc thước này có xếp được vào trong hộp không? - HS nghe GV phổ biến luật chơi Tranh 2: Đôi giày ngắn hơn bàn chân. và thực hiện. + Chân có đi vừa giày không? Tranh 3: Quyển sách có kích thước dài hơn ngăn đựng của kệ sách. + Quyển sách có xếp được vào kệ không? - Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo luận. Hết thời gian GV cho các nhóm xung phong trả lời và giải thích. - GV nhân xét, kết luận. - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Phần khám phá cho HS thảo luận nhóm 2 để nhận biết bút dài hơn, bút ngắn hơn. Sau đó chia sẻ trước lớp _____________________________________________ Tiếng Việt
- Bài 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, tranh để luyện nói III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV cho cả lớp hát bài Ngày đầu tiên đi học Cả lớp hát GV dẫn dát vào bài mới 2.Thực hành 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở: 18’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS thống nhất câu hoàn chỉnh bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 17’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS làm việc nhóm, quan sát tranh quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc và trao đổi trong nhóm theo nội nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong dung tranh, có dùng các từ ngữ đã nhóm theo nội dung tranh, có dùng các gợi ý từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh , HS và GV nhận xét . - 1 số HS trình bày
- TIẾT 4 7. Nghe viết: 15’ - GV đọc to cả hai câu ( Mẹ dẫn tôi đi trên - HS lắng nghe con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : đường, nhiều, - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút thế, cầm bút đúng cách. đúng cách - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cụm - HS viết tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại - HS đối vở cho nhau để rà soát lối một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chửa vần ương, ươn, ươi, ươu: 10’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS nêu những từ ngữ tìm được . cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài GV viết những từ ngữ này lên bài . HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc bảng . thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ương , ươn , ươi , ươu. 9. Hát một bài hát về ngày đầu đi học: 7’ GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS hiểu - HS nghe bài hát qua băng đĩa , lời bài hát . HS nói một câu về ngày đầu đi youtube hoặc qua sự thể hiện của học một HS trong lớp . 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
- ................................................................................................................. ................................................................................................................. __________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà. - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình SGK phóng to (nếu ) Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động -GV cho HS chơi trò chơi ‘’Truyền tin’’: -HS lắng nghe và tham gia trò chơi -GV chuẩn bị cho một số câu hỏi về động vật và cho vào một túi/ hộp. HS vừa trao tay nhau túi/ hộp đựng câu hỏi. -Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở trong tay HS nào thì HS đó chọn một câu hỏi và trả lời. 2. Khám phá Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát hình trong SGK, - HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: thảo luận nhóm để nêu nội dung hình Gà trống, mèo con và cún con - Gv yêu cầu HS kể được các việc làm - 2,3 hs trả lời chăm sóc và bảo vệ vật nuôi - Nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: cho ăn, uống; giữ ấm cho động vật vào mùa đông, và tác dụng của các việc làm đó.
- Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - HS quan sát các hình nhỏ và liên Hoạt động 2 hệ thực tế -GV cho HS quan sát các hình nhỏ và liên - HS kể thêm những việc làm để hệ thực tế chăm sóc và bảo vệ con vật. -GV yêu cầu HS kể thêm những việc làm để - HS kể tên 3. Thực hành -GV cho HS kể tên các việc nên, không - HS chơi trò chơi nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. -GV cho HS chơi trò chơi: chia thành các -HS lắng nghe đội, đội nào kể được nhiều và đúng hơn sẽ -HS lắng nghe thắng. -GV chuẩn bị các món quà để thưởng cho các đội thắng. 4. Hoạt động đánh giá -HS yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật cũng như thực hiện được các công việc đơn giản để chăm sóc con vật, 5.Vận dụng -Yêu cầu HS cùng tham gia chăm sóc và bảo vệ con vật ở gia đình và cộng đồng. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ Ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIÊT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ khó - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài đọc thêm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Bàn tay cô giáo Bàn tay cô giáo Tết tóc cho em Về nhà mẹ khen Tay cô rất khéo. Bàn tay cô giáo Vá áo cho em Như tay chị cả Như tay mẹ hiền Cô cầm tay em Nắn từng nét chữ Em viết đẹp thêm Điểm mười trang vở. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy dòng thơ? - Bài có12 dòng thơ - HS đọc nối tiếp 12 dòng thơ - HS đọc nối tiếp dòng . - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó - HD HS đọc từng khổ thơ 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ - GV cho HS đọc trong nhóm 3 HS đọc nhóm - HS đọc cả bài -3 HS đọc cả bài. 3. Trả lời câu hỏi 1. Bài thơ nói về ai? - Bài thơ nhắc đến mùa đông và mùa xuân 2. Tìm tiếng có chứa vần iên, iêt trong - hiền, viết đoạn thơ ? 4. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu 4 dòng HS viết vào vở GV đọc hs nghe viết GV nhận xét và sưa sai một số bài TIẾT2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát bài: Từng nét chữ xinh xinh - HS hát 2. Luyện tập thực hành . Trả lời câu hỏi HS trả lời: Về cô giáo - Bài thơ nói về ai?
- - Cô giáo đã làm gì cho bạn nhỏ? 2. Tìm và viết bảng con tiếng có chứa - HS viết vào bảng con. hiền viết vần iên, iêt trong đoạn thơ ? 4. Luyện viết chính tả - HS viết vào vở ô ly - GV đọc mẫu 4 dòng thơ cuối - GV đọc hs nghe viết GV nhận xét và sưa sai một số bài 5. Vận dụng Em hãy nói 1 câu về cô giáo của em HS nêu - Về nhà luyện viết thêm một số chữ hoa IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 2: ĐI HỌC (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ , nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vế vần; thuộc lòng bài thơ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vế nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Tình cảm đối với trường lớp và thầy cô giáo. Tích hợp ATGT: Đường em tới trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Ôn và khởi động: 5’ - Ôn : HS nhắc lại tên bài học HS nhắc lại
- - Khởi động + GV yều cầu HS quan sát tranh và trả lời + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. các câu hỏi : Các HS khác có thể bổ sung nếu câu Các bạn trông như thế nào khi đi học ? trả lời của các bạn chưa đủ hoặc có Nói vẽ cảm xúc của ca sau mỗi ngày đi học? câu trả lời khác . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Đi học . 2. HĐ Đọc: 20’ - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS nghe, ghi nhớ cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ lần 1 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử - HS đọc các TN ngữ có thể khó đối với HS ( tương , lặng , râm , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ lần 1 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , - HS lắng nghe + Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt . - HS đọc từng khổ thơ + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài thơ . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá - HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . - HS đọc cả bài thơ + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . 3. HĐ Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau: 10’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần thơ và tìm những tiếng có vần giống giống nhau ở cuối các dòng thơ . nhau ở cuối các dòng thơ . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - 1 số HS trình bày - GV và HS nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời . - HS viết những tiếng tìm được vào
- vở . TIẾT 2 4. HĐ Trả lời câu hỏi: 10’ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi thơ và trả lời các câu hỏi a . Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình b . Trường của bạn nhỏ , đặc điểm gì ? HS làm việc nhóm ( có thể đọc to c , Cảnh trên đường đến trường có gì ? từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi và GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình trả lời từng câu hỏi , bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời . 5. HĐ Học thuộc lòng: 17’ GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ HS nhớ và đọc thuộc cả những từ thơ đầu . ngữ bị xoá che dần Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dần một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoả / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị che dần . Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ . 6. HĐ Hát một bài hát về thầy cô: 5’ GV Sử dụng clip bài hát để cả lớp cùng hát - HS tập hát. theo. + HS hát theo từng đoạn của bài hát. + HS hát cả bài . 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ Tích hợp VHGT Đường em tới trường - Các em thường đến trường bằng phương tiện nào?. Khámphá - Tranh 1: Đường đến trường ở khu Hoạt động 1: Tìm hiểu đường tới trường. vực phố xá, đông dân cư, thường có GV cho HS quan sát tranh vỉa hè dành cho người đi bộ. Tranh 2: Đường đến trường ở khu vực nông thôn, không có vỉa hè, thường có lối mòn hay vệ cỏ ven đường dành cho người đi bộ. Tranh 3: Đường đến trường ở khu vực miền núi, thường có độ dốc và
- khúc khuỷu Tranh 4: Đường đến trường ở khu vực miền sông nước, thường đi bằng thuyền, ghe, tàu phà Đường em đến trường giống con đường nào trong 4 con đường trên? Em nhìn thấy gì trên con đường em Hoạt động 2: Tìm hiểu những nguy hiểm trên tới trường? đường em tới trường. GV cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm Tranh 1: Bạn HS đi bộ đang cố gắng 4. Nêu nội dung tranh và dự đoán những vượt qua rào chắn tại nơi đường bộ nguy hiểm có thể xảy ra. giao nhau với đường sắt có tàu đang đi đến Có thể va chạm với tàu hỏa => ảnh hưởng đến tính mạng. Tranh 2: Khu vực bến tàu, phà, các bạn nhỏ đang chạy nhỏ đang chạy nhảy, nô đùa.Dễ xảy ra trượt chân ngã xuống sông, biển Tranh 3: Các bạn học sinh đi bộ qua cầu..Dễ bị ngã xuống sông, suối do trơn, trợt. Tranh 4: Các bộ học sinh đang đi bộ trên đường dốc, ướt, nhiều bùn đất. Dễ bị trượt ngã. Tranh 5: Bạn học sinh đang sang đường không đúng nơi quy định. Có thể gây nguy hiểm cho bản thân và những người tham gia giao thông khác. - Trên đường đi tới trường, các em có thể gặp những nơi đường giao cắt với nhau như: đường bộ giao cắt với đường sắt, đường bộ giao cắt với đường bộ hoặc khu vực bến phà. Những nơi này thường có nhiều phương tiện giao thông di chuyển, nếu không chú ý quan sát cẩn thận, không tham gia giao thông đúng luật sẽ gây nguy hiểm cho bản thân và những người tham gia giao thông khác. - Trên đường đến trường, các em có thể đi qua những đoạn đường dốc, trơn trượt, đi qua cầu khỉ có thể bị ngã nên các em phải cẩn thận. Các em nên nhờ sự giúp đỡ của người lớn khi đi qua những khu vực nêu trên.
- ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Điều chỉnh thời gian đọc thuộc lòng 10 phút tăng thời gian ở phần vận dụng để lồng ghép văn hóa giao thông __________________________________________ Thứ năm ngày 20 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất; đọc đúng vần oay và những tiếng, từ ngữ có các vẩn này - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. + Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giả; đọc đúng vẩn oay và những tiếng, từ ngữ có các vẩn oay. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.. - Tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. - Nhận xét đúng về mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đỏ - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi a. Nói về việc làm của cô giáo trong tranh ; + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời b. Nói về thầy giáo khoác cô giáo của em . câu hỏi. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Hoa yêu thương. 2. Hoạt động đọc: 30’ - GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn HS luyện + HS làm việc nhóm đối để
- phát âm từ ngữ có vần mới tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc ( hí hoáy ) + GV đưa tử hí hoáy lên bảng và hướng dẫn HS + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh đọc. GV đọc mẫu văn oay và từ hí hoáy HS đọc vần, đọc trơn, sau đó, cả lớp theo đồng thanh. đọc đồng thanh một số lần. - Đọc nối tiếp câu lần 1 - HS đọc nối tiếp câu lần 1 - GV HD HS phát âm 1 số TN khó: yêu, hí hoáy, - HS luyện đọc các TN khó nhuỵ, thích, Huy - Đọc nối tiếp câu lần 2 - Một số HS đọc nối tiếp từng - Chú ý đọc các câu dài: Chúng tôi/ treo bức câu lần 2 tranh/ ở góc sáng tạo của lớp. - GV chia VB thành các đoạn - HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong + HS đọc đoạn theo nhóm . - HS và GV đọc toàn VB . + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn + GV đọc lại toản VB và chuyển tiền sang phần VB trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi:17’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm để tìm VB và trả lời các câu hỏi: hiểu VB và trả lời các câu hỏi. a . Lớp của bạn nhỏ có mấy tổ ? - HS làm việc nhóm ( có thể b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là đọc to từng câu hỏi ), cùng gì ? nhau trao đổi về bức tranh c. Theo em , có thể đặt tên nào khác cho bức minh hoạ và câu trả lời cho tranh ? từng câu hỏi . - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cẩn ) . 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3: 16’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c ( có - HS quan sát và viết câu trả thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát lời vào vở ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. ( Bức
- tranh có thể đặt tên khác là ... ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - Lớp em có mấy tổ ? em thích gì ở lớp học của - HS lắng nghe em? - HS chia sẻ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ................................................................................................................. ________________________________________________ Toán BÀI 25: DÀI HƠN, NGẮN HƠN ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào cao hơn, đồ vật nào thấp hơn, hai đồ vật bằng nhau. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a cao hơn b thì b thấp hơn a) + HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp +HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dung toán 1 ,bảng nhóm, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV gọi 2 HS có chiều cao khác nhau lên - HS quan sát trả lời. đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời bạn nào cao hơn? Bạn nào thấp hơn? - - GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập:30’ Bài 1: Con vật nào cao hơn? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
- - Y/c HS thảo luận cặp đôi. - HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh để xác định các đường vạch ngang ở phía chân và phía đầu các con vật, từ đó so sánh, nêu được con vật nào cao hơn trong mỗi cặp. - Mời HS trả lời - HS nối tiếp trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án. Bài 2: Lọ hoa nào thấp hơn? Tương tự bài 1, HS xác định được lọ hoa nào thấp hơn trong mỗi cặp. Bài 3: Tìm cây cao nhất , cây thấp nhất trong mỗi hàng. Tương tự bài 1, HS xác định các vạch ngang ở gốc cây và ngọn cây, quan sát, tìm ra được cây nào cao hơn hoặc thấp hơn cây kia. Từ đó tìm được cây cao nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai cao hơn, ai thấp hơn” - Gọi 10 HS bất kỳ lên yêu cầu HS quan sát bạn nào cao hơn, bạn nào thấp hơn. - HS tham gia chơi - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét . - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): . ................................................................................................................. ................................................................................................................. ______________________________________________ Toán BÀI 26: ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm).

