Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_1_tuan_22_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ƯƠM MẦM MÙA XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết tham gia tích cực các hoạt động làm đẹp trường, vườn trường, lớp. - Biết quan tâm, chăm sóc, bảo vệ các bồn hoa, cây cảnh qua các hoạt động được trải nghiệm. - Được tham gia trải nghiệm như: Đọc thơ, vẽ tranh, trồng cây, chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, - Phát huy tinh thần đoàn kết, gắn bó, giữa các lớp. Qua đó giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên, biết giữ gìn vệ sinh trường, lớp. Biết yêu quý giữ gìn và chăm sóc bảo vệ cây trồng. - Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực giao tiếp, rèn luyện sức khỏe thông qua hoạt động trồng cây, chăm sóc bồn hoa cây cảnh của lớp, của trường. II. CHUẨN BỊ + Một số tiết mục văn nghệ, đọc thơ của HS. + Cây xanh để HS trải nghiệm trông cây, giấy vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong - HS lắng nghe tuần 21, kế hoạch trong tuần 22. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động Cả trường cùng đọc bài thơ: “Mùa xuân là Tết - HS lắng nghe và đọc trồng cây” dưới sự hướng dẫn của GV. - GV giới thiệu nội dung tiết học - HS lắng nghe 2. Hướng dẫn các em tham gia trồng cây và chăm sóc cây hoa. - Chia các lớp về khu vực bồn hoa, cây cảnh đã - HS lắng nghe và thực hiện được phân công để nhổ cỏ, tưới nước, nhặt rác, chăm sóc bồn cây. - GV chủ nhiệm quan sát, hướng dẫn HS tham
- gia trải nghiệm. - HS trải nghiệm 3. Nêu cảm nghĩ của mình sau khi hoàn thành công việc - Yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình sau khi hoàn thành công việc - HS nêu - GV kết luận, tuyên dương các lớp tích cực và biết làm đẹp trường, lớp. - HS lắng nghe 4. Kết thúc - GV cùng HS hát bài: Ai trồng cây - HS hát IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. + HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + HS có khả năng khi làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh họa bài đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động - HS quan sát tranh và trao đổi
- + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ. 2. Hoạt động đọc: 25’ - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS đọc từng khổ thơ theo - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. nhóm + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài - HS đọc cả bài thơ thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm:5’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc - HS làm việc nhóm 4 lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV
- và HS nhận xét, đánh giá - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - HS viết TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi: 17’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi hiểu bài thơ và trả lời các câu a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót hỏi nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị ổn.) 5. Hoạt động đọc thuộc lòng: 9’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - HS nhớ và đọc thuộc cả - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ những từ ngữ bị xoá thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. 6. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: 6’ - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - HS hát theo từng đoạn của bài hát. - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát Cháu yêu - HS hát cả bài. bà 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm GV tổ chức thành nhóm 2. Thời gian 1 p ________________________________________ Toán Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. - Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. + Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dung toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:4’ - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều - HS tham gia chơi khiển của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. 2. Khám phá: 11’ - HS lắng nghe Hình thành số 100 - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: + Có mấy túi cà chua? + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có mấy túi đựng 9 quả? - HS quan sát + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + 10 túi cà chua + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? + Có 9 túi đựng 10 quả - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. + Có 1 túi đựng 9 quả - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm
- + 100 gồm 10 chục + Có tất cả 99 quả cà chua - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 - 100 quả cà chua 3. Thực hành: 17’ Bài 1 - Gọi HS nêu yêu cầu - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp bạn điền các số còn thiếu nhé ! - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu - GV nhận xét. - GV mở rộng : + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái như thế nào so với số bên phải ? - HS đọc và viết số theo yêu cầu + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như của GV thế nào so với số ở dưới ? - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số - Tìm số còn thiếu trong các số từ bên phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở 1 đến 100 trên bé hơn số ở dưới. - HS dựa vào thứ tự các số để tìm Bài 2 các số còn thiếu trong bảng: - Gọi HS nêu yêu cầu 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63,64 - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, , thảo luận nhóm 2 và đọc: 72,76,77,88,96,98 a. Các số có 2 chữ số giống nhau + Các số trong cùng 1 hàng thì số b. Các số tròn chục bé hơn 100 bên trái bé hơn số bên phải. + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới. c. Số lớn nhất có 2 chữ số. - HS lắng nghe - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. - Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 và đọc:... Cách chơi : - HS quan sát bảng số và tìm ra : - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội thi đua nhau lên điền tiếp vào chỗ chấm cho a. số có hai chữ số giống nhau:
- thích hợp. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 nào điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến b. Các số trong chục bé hơn 100: thắng. 10. 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 - Nội dung bảng phụ như sau: c. Số 99. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng các số từ 1 đến 100: a. Các số có 2 chữ số giống nhau là b. Các số tròn chục bé hơn 100 là - HS tham gia chơi. c. Số lớn nhất có 2 chữ số là d. Số bé nhất có 2 chữ số là - Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc. Bài 3 - Số? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a số còn thiếu. - Gọi HS trả lời. - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. +Em hãy so sánh 51 và 53? - 51 < 53 + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được số - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được 53? 53 + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số ta phải thêm vào mấy đơn vị? + 2 đơn vị - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 đơn vị. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn thiếu ở câu b, c. - GV chữa bài, nhận xét - HS nối tiếp đọc
- + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số b. 55, 59, 61, 67 sau: c. 88, 90, 94, 98 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , - HS lắng nghe 28, 30. 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , 29, 31. - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! - HS nối tiếp nhau đọc số. Bài 4 - Tìm hình thích hợp đặt vào dấu - Gọi HS nêu yêu cầu “?” trong bảng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra - HS thảo luận tìm hình thích hợp hình thích hợp - Đại diện nhóm nêu kết quả: hình - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương B nhóm hoạt động tốt. - HS khác nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm:3’ -Về nhà em cùng người tập đếm thêm, đếm bớt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Bài tập 1 GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi và đại diện nêu trước lớp nêu các số còn thiếu ____________________________________________ Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- - HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÚ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động:5’ - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . - Khởi động : HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao trả lời và nói về những gì quan sát đổi nhóm để trả lời và nói về những gì được trong tranh quan sát được trong tranh . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của LÀM Sàu tri + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn 2. Hoạt động đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và từ xoong , HS đọc theo đồng thanh . HS đọc câu - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
- từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan , quây HS đọc đoạn quan , tuyer . + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam . ) + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong một không khí thân mật , đầm ấm ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi đọc và trả lời các câu hỏi a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào ? - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm gì ? từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? về bức tranh minh hoạ và câu trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . cho từng câu hỏi . GV đọc từng câu Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng hỏi và gọi đại diện một số nhóm 6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi liên trình bày câu trả lời của mình . Các hoan ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm nhóm khác nhận xét , đánh giá . thật tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau . ) 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3: 17’
- - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi HS quan sát và viết câu trả lời b ( có thể trinh chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): .............................................................................................................. .................................................................................................................... __________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền một con vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật.
- - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Chăm chỉ: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh các con vật III. DÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con - HS chơi gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên - HS lắng nghe con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV tổ chức cho HS quan sát (theo nhóm hoặc theo lớp) hình các con vật và cho biết - HS nêu từng con vật có những bộ phận nào. Khuyến khích HS nêu thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ thể con vật. -Sau khi quan sát tất cả các con vật, GV gợi ý để HS tìm ra các bộ phận bên ngoài (chung - HS lắng nghe cho tất cả các con vật) của các con vật. Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát hình ảnh bốn con vật: con ong, con ếch, con cá, con tôm; gọi tên các con vật và cho biết tên cơ quan giúp con - HS quan sát và trả lời vật đó di chuyển. 3.Thực hành - Chơi trò chơi: HS chơi thành từng nhóm: một bạn nêu câu đố, các bạn khác đoán tên con vật. Hoặc HS mô tả tiếng kêu hay cách - HS chơi trò chơi. di chuyển, của con vật để các bạn còn lại đoán tên con vật. - GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp. 4. Vận dụng - Sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích của động vật. - HS lắng nghe - Hãy kể về các con vật được nuôi ở gia đình em - HS kể IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động 2 GV cho HS quan sát tranh theo nhóm 4 và trả lời cơ quan nào giúp con ong, con ếch, con cá, con tôm di chuyển được
- _______________________________________________ Thứ Ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, tranh để nối bài tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: 17’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. HĐ quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 18’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm, quan sát sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan tranh và trao đổi trong nhóm theo sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội nội dung tranh dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV
- gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 3. Hoạt động nghe viết: 13’ - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào cũng vậy.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. đúng cách. Đọc và viết chính tả: - HS viết + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 + HS đổi vở cho nhau để rà soát lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp lỗi. với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay bông hoa: 10’ - HS thực hiện yêu cầu - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS làm việc nhóm đôi để tìm phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. những chữ phù hợp. Một số (2 – GV nêu nhiệm vụ. 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của tử ngữ được ghi trên bảng) - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả
- lớp đọc đồng thanh một số lần. 5. Hoạt động Trò chơi: Cây gia đình:9’ - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi - HS tham gia trò chơi bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - Em thích nhất ở hoạt động nào? Vì sao? - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ............................................................................................................. .................................................................................................................... __________________________________________ Thứ Tư ngày 12 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uya, uây, uyp,
- uynh, uych, uyu, oong - Đọc đúng, rõ rang bài thơ: Tiếng chim( Quỳnh Nga) - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. - HS có tình yêu đối với gia đình và người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài đọc thêm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.HĐ tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uya, uây, uyp, uynh, uych, uyn, oong:18’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. Tuy nhiên, do phần lớn vần trên là những vần không thật phổ biến nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm Nhóm vần thứ nhất: + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có + HS làm việc nhóm đôi để tìm tiếng chứa các vần uya, uay, uyp. và đọc từ ngữ có tiếng chứa các + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa vần uya, uay, uyp. những từ ngữ này lên bảng. - HS nêu + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi - HS đọc HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Nhóm vần thứ hai: + HS làm việc nhóm đôi để tìm + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có từ ngữ có tiếng chứa các vần tiếng chứa các vần uynh, uyn, oong. uynh, uyn, oong - HS nêu + HS nêu những từ ngữ tìm được GV viết những từ ngữ này lên bảng. - HS đọc + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng
- thanh một số lần 2. HĐ tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình: 17’ - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ - HS làm việc nhóm đôi để ngữ nào chỉ người có quan hệ ruột thịt với em. thực hiện nhiệm vụ. Những từ ngữ dùng để chỉ người thân trong gia đình: ông nội, bà nội, anh trai, em trai, chị gái, em gái, ông ngoại, bà ngoại. GV gọi một số HS trình bày. GV và HS nhận xét TIẾT 2 1. Khởi động Cho cả lớp hát Có con chim vành khuyên nhỏ HS hát 2 . Luyện đọc GV trình chiếu cho HS đọc bài : Tiếng chim của tác giả Quỳnh Nga( TV1- VSBD. Trang 37) - GV đọc mẫu toàn VB. HS lắng nghe - Bài có mấy dòng thơ ? Có 8 dòng thơ - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + 8 HS đọc nối tiếp từng dòng - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể lần 1. khó đối với HS Oanh; choanh choach; ríu rít; bảnh bao; chào mào. + Đọc câu lần 2 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 - HS đọc đoạn. - Một số HS đọc nối tiếp từng + GV chia VB thành các đoạn đoạn, 2 lượt. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm - GV theo dõi hỗ trợ. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. - GV nhận xét và sửa sai một số bài ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ............................................................................................................. .................................................................................................................... ________________________________________ Thứ năm ngày 13 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 6: NGÔI NHÀ ( TIẾT 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vê vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - HS mạnh dạn, tự tin khi làm việc nhóm. - HS vẽ và trang trí được ngôi nhà mà mình yêu thích. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - HS tình yêu đối với người thân trong gia đình; cảm nhận được giá trị tinh thần của ngôi nhà. Tích hợp GDĐP: chủ đề 5: Phong tục đón Tết cổ truyền ở Hà Tĩnh - Thể hiện ước mong của em trong năm mới II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’ - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để giải câu đố (Cái gì để tránh nắng mưa - HS quan sát tranh và trao đổi Đêm được an giấc, từ xưa vẫn cần?). nhóm để giải câu đố + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời khác. - HS trả lời + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Ngôi nhà. 2. Hoạt động đọc: 25’ - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó phát âm (do có vần khó hoặc do đặc điểm phát âm phương ngữ của HS): xao xuyến, vở, lảnh lót, nước. - HS đọc từng khổ thơ
- + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc từng khổ thơ: + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt, + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (xao xuyến; trạng thái xúc động kéo - HS đọc cả bài thơ + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước: 5’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại - HS làm việc nhóm bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: chùm, phơi, nước. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày - GV và HS nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - HS viết TIẾT 2 4. Hoạt dộng trả lời câu hỏi:15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm để tìm bài đọc và trả lời các câu hỏi hiểu bài đọc và trả lời các câu a. Trước ngõ nhà của bạn nhỏ có gì? hỏi b. Tiếng chim hót ở đầu hội như thế nào? c. Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình - HS làm việc bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. 5. Hoạt động đọc thuộc lòng: 11’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ - Một HS đọc thành tiếng hai đầu. khổ thơ đầu. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ - HS học thuộc lòng hai khổ đầu bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong thơ đầu hai khổ thơ cho đến khi xoá che hết, HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá che dần. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi
- HS thuộc lòng hai khổ thơ này. 6. Về ngôi nhà mà em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ:6’ - GV đưa ra một số bức tranh vẽ ngôi nhà, giới - HS quan sát, lắng nghe thiệu khái quát về những ngôi nhà có trong tranh. - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh: + Em vẽ ngôi nhà vào thời điểm nào trong ngày (sáng, chiều, hay tối)? + Ngôi nhà có những bộ phận gì? + Có những cảnh vật gì xung quanh ngôi nhà? + Em định đặt tên bức tranh là gì? - HS thực hiện - Cho HS vẽ ngôi nhà yêu thích vào vở và đặt tên cho bức tranh vừa vẽ. - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh, nhận xét sản phẩm của nhau. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ GDDP: Em hãy nêu những ước mong của em - HS lắng nghe trong năm mới - HS chia sẻ GV hướng dẫn vẽ một bức tranh thể hiện mong ước của em trong năm mới ( vd; một món quà, một điều gì mới cho gia đình) Chia sẻ điều ước của em với bạn bè hoặc người thân GV nhân xét bổ sung cho HS ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ............................................................................................................. .................................................................................................................... _______________________________________ Toán BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)

