Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)

docx 27 trang Quế Thu 08/12/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_1_tuan_21_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)

  1. TUẦN 21 Thứ tư ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5’) GV yêu cầu HS quan sát tranh để nói về - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm những gì em quan sát được trong tranh ( Câu hỏi gợi ý: Em nhìn thấy những gì trong tranh ? Bức tranh giúp em hiểu điều - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. gì về tình yêu của mẹ dành cho con ? ) - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - Giới thiệu bài mới -HS lắng nghe 2. Luyện đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kế và lời nhắn vặt,Ngắt giọng, -HS đọc
  2. 2 nhấn giọng đúng chỗ . - HS đọc câu + Một số HS đọc câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( đột nhiên , bước , cười ) . + Một số HS đọc câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ -HS lắng nghe đầu đến ở bên coin , đoạn 2 : phần còn lại ) -1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + Một số HS đọc đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài phối hộp, ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra ; nhẹ nhàng rất nhẹ. không gây cảm giác khó chịu, thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ , vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm ; tung tăng : di chuyển với những động tác biểu thị sự vui thích ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi (8’) - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi a.Ngày đầu đi học Nam thế nào ? b.Mẹ dặn Nam điều gì ? c .Sau khi chào mẹ.Nam làm gi ? ) HS làm việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoa và câu trả lời câu hỏi - GV đọc câu hỏi GV và HS thống nhất câu
  3. 3 trả lời. ( a. Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm ; b.Mẹ dặn Nam : “ Mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má ” ; c.Sau khi chào mẹ. Nam tung tăng bước vào lớp . ) 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 (20’) - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi ( có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) -HS viết câu trả lời vào vở và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( a Kiểm tra lẫn nhau . Ngày đầu đi học. Nam hồi hộp lắm. ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng, đặt dấu chấm,dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS nhắc lại HS . 5. Vận dụng, trải nghiệm (2’) Bàn tay mẹ giúp Nam điều gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Toán Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
  4. 4 +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. + N L Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán 1. 2. Học sinh - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức cho cả lớp hát - Hs hát 2, Luyện tập thực hành Bài 1: So sánh ( theo mẫu) - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn? - GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 - HS quan sát. quả táo nên 13 < 16 - Số 35 bé hơn số 53. - Cho HS làm bài vào vở - Túi 53 có số lớn hơn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - Số 57 lớn hơn số 50. - Túi 57 có số lớn hơn - Tiến hành tương tự với những bài còn lại. - GV cùng HS nhận xét - Số 18 bé hơn số 68. Kết luận khi so sánh số có hai chữ số nếu - Túi 68 có số lớn hơn số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn - HS nhận xét bạn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. Bài 2 - HS nêu miệng: - HS nêu: Điền dấu >, < , = + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo nên 25 > - HS làm bài vào vở. 15
  5. 5 - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - HS trình bày kết quả. - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị. - HS nêu + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 14 < 16 + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 20 = 20 - HS nhận xét bạn Bài 3 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài 24 > 19 56 < 65 - Yêu cầu HS nêu kết quả 35 89 68 = 68 71 < 81 - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Bài 4 - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn cách làm khoanh tròn vào: - HS nhận phiếu bài tập và làm việc a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất? theo nhóm đôi b. Chiếc lọ nào có số bé nhất? - Cho HS trình bày kết quả 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Hôm nay học bài gì? - Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như thế nào? - HS nêu: So sánh số có hai chữ số -GV chốt lại nội dung kiến thức bài. - HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Thứ Năm ngày 6 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục
  6. 6 rồi so sánh số đơn vị). -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:Trò chơi : (4’) “ Sai ở đâu? Sửa thế nào?” Cách chơi: - Giáo viên đưa các bài toán so sánh các số trong phạm vi 10 lên bảng: - Cả lớp cùng chơi cùng truy tìm 14 > 91 56 > 65 ra chỗ sai của bài toán, đồng thời 35 89 đưa ra phương án sửa sai. 68 = 80 + 6 71< 81 - GV chia lớp thành 2 đội. Các đội chơi sẽ thảo luận trong vài phút phút để truy tìm ra chỗ sai của bài toán, đồng thời đưa ra phương án sửa sai. - Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất sẽ trình bày đáp án, nếu chưa đúng thì các đội sau có quyền xin trả lời, khi nào lời giải đã đúng thì khi đó trò chơi sẽ dừng lại. - Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất
  7. 7 những chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân sai và sửa lại cho đúng. - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục So sánh các số có hai chữ số (tiết 2) 2. Luyện tập (24’) - HS đọc yêu cầu. Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp? - HS xung phong trả lời. - Cho HS đọc yêu cầu - HS mở SGK trang 18. - GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 - Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh. bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì - GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 sao? bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? - Đại diện các nhóm trả lời, nhóm - GV nhận xét, chốt đáp án. khác nhận xét, bổ sung. Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp? - 1 Hs đọc yêu cầu bài 2 - Cho HS đọc yêu cầu - Cá nhân HS trả lời : ta cần so - Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì ? sánh hai số. - Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu - Cả lớp làm bài tập phiếu học tập. bt . - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét chốt đáp án. - HS trả lời. Bài 3: - HS xung phong lên bảng đổi chỗ - Cho HS đọc yêu cầu bài hai chiếc ô tô để được kết quả - Gv đính các ô tô theo hình trong sách. đúng. Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến - Lớp nhận xét, sửa sai. lớn ta cần làm gì? - GV nhận xét,kết luận: Chúng ta cần so sánh, các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số bé nhất xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được số theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. Bài 4 - Cho HS đọc yêu cầu bài - HS xung phong lên bảng đổi chỗ - Gv đính các ô tô theo hình trong sách. hai chiếc ô tô để được kết quả Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến đúng. lớn ta cần làm gì? - Lớp nhận xét, sửa sai.
  8. 8 - GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3. - HS chơi Chơi trò chơi - GV nêu cách chơi: *Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc số bé hơn trong ô - Chọn ra HS thắng đó. *Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. * Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV giám sát các em chơi, bạn nào về đích - Đếm và so sánh theo yêu cầu. trước sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn nam và bạn nữ trong lớp. - Nhận xét - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thay thế trò chơi: cầu thang - cầu trượt bằng trò chơi Ai nhanh hơn.. __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT 3, 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
  9. 9 - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. Tích hợp âm nhac: HS nghe và hát theo một bài hát về mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khám phá - Tổ chức cho HS hát Mẹ yêu - HS hát 2. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết - HS làm việc nhóm để chọn từ câu vào vở (15’) ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. ( Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng. ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 3. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong - HS quan sát tranh khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS trình bày kết quả nói theo sát tranh . tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm,quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý,GV gọi một số - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở TIẾT 4 4. Nghe viết (10’) - GV đọc to cả hai câu. ( Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào bàn tay Nam . Nam thấy thật
  10. 10 ấm áp. ) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng .Viết hoa chữ cái đầu - HS viết chính tả cầu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : tay . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả. GV đọc lại + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (9’) - HS tìm những chữ phù hợp có thể - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng điền vào chỗ trống của từ ngữ được phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . ghi trên bảng GV nêu nhiệm vụ . - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần . - HS nghe-hát 6. Hoạt động hát một bài hát về mẹ (9’) - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện dạy học... sau đó cho HS nghe bài hát . - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ . 7. Vận dụng, trải nghiệm (2’) Em hãy nói những điều em thích nhất ở mẹ em HS chia sẻ - Nhận xét tiết học.
  11. 11 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ hoa M, Đ. - Viết đúng và đẹp các chữ - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát .2. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS chữ hoa M, Đ HS viết ở VTV B(viết chữ hoa B 3 dòng) - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng
  12. 12 3 . Luyện đọc - HS nghe Bà còng đi chợ trời mưa Bà còng đi chợ trời mưa Cái tôm cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà vào tận ngõ trong nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra - Bài có 6 dòng Tép tôm nhặt được trả bà mua rau. + 6 HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. Đồng dao + 6 HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV đọc mẫu toàn VB. - Một số HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ, 2 lượt. - Bài có mấy dòng? - HS đọc các dòng thơ - HS đọc bài trong nhóm + Đọc lần 1 - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + 2 HS đọc cả bài. + Đọc lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc các dòng thơ. - HS cả bài + HS đọc đoạn theo nhóm. TIẾT 2 1. 4. Trả lời câu hỏi - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: Bà cong đi chợ trời mưa + b.. Cái tôm cái tép 1. Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào? Khi nhặt được tiền bà rơi ra mang
  13. 13 2.Ai đưa bà còng đi chợ? trả bà. 3.Khi nhặt được tiền của bà trong túi rơi ra, HS khác nhận xét, đánh giá. tôm tép làm gì ? GV nhận xét tuyên dương 2. 5. Viết vào vở câu trả lời 3. Cách tiến hành: GV nhắc lại câu hỏi: - 1 HS trả lời B Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào? - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a Bà cong đi chợ trời mưa và viết lên bảng để HS quan sát và hướng - HS qua sát, lắng nghe dẫn HS viết câu trả lời vào vở - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì - Từ B được viết hoa vì vừa là chữ sao ? đầu câu ,. Cuối câu có dấu gì? - Cuối câu có dấu chấm Bà cong đi chợ trời mưa - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ B viết hoa hoặc chữ B in hoa. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 446. Vận dụng - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tiếng Việt Bài 2: LÀM ANH ( Tiết 1)
  14. 14 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng củng vân với nhau - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động (5’) - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - Khởi động : - HS nhắc lại + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . -HS quan sát tranh và trao đổi nhóm a.Người em nói gì với anh ? để trả lời các câu hỏi b.Người anh nói gì với em ?
  15. 15 c.Tình cảm của người anh đối với em như thế nào ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh . 2. Đọc (20’) - GV đọc mẫu toàn bài thơ.Chú ý đọc diễn cảm.ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ) . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt - HS đọc từng dòng thơ nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( dỗ dành : tìm cách nói chuyện để em bé không khóc ; ( nâng ) dịu dàng : đỡ em bé dậy mà không làm em bé - HS theo dõi bị đau ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ,mỗi HS đọc một khổ thơ.Các bạn nhận xét,đánh giá,HS đọc
  16. 16 cả bài thơ - HS đọc từng khổ thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ 3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh , đẹp, vui (5’) - GV hướng dẫn HS -HS thực hiện - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - HS viết những tiếng tìm được vào - GV và HS nhận xét, đánh giá . vở. 4. Vận dụng; Em hãy đặt câu có tiếng vui, đẹp HS đặt câu _________________________________________ Thứ Sáu ngày 7 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 2: LÀM ANH ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng củng vân với nhau - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 4. Trả lời câu hỏi (10’)
  17. 17 - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , a.Làm anh thì cần làm những gì cho em ? cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi . b.Theo em,làm anh dễ hay khó ? c.Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , - HS trả lời đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời ( a . Dỗ em khi em khóc , nâng em dậy, khi em ngã, cho em quà bánh phấn hơn, nhường em đồ chơi đẹp . b.Câu trả lời mở GV cho HS nói suy nghĩ của mình C. Câu trả lời mở ) . 5. Học thuộc lòng (9’) - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh.Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ ngữ bị xoá / che dần thơ cho đến khi xoay che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ 6. Kể về anh chị hoặc em của em (9’) - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em của -Từng HS nói về anh / chị em trong em là trai hay gái ? Em của em mấy tuổi ? gia đình Em của em đã đi học chưa , học trường nào ? Sở thích của em bé là gì ? Có khi nào em bé làm em khó chịu không ? Vì sao ? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé ?
  18. 18 GV lưu ý : anh,chị,em có thể là anh, chị , em “ ruột ” hoặc anh,chị,em “ họ ” vì có thể nhiều HS là con một duy nhất trong gia đình - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm . -GV và HS nhận xét 7. Vận dụng, trải nghiệm (2’) Em hãy chia sẻ tình cảm của mình giành cho anh( em của em HS theo dõi và chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . . _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC + Văn bản Cả nhà đi chơi núi viết trên bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
  19. 19 1. Khởi động (5’) Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - Khởi động : - HS nhắc lại + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi -HS quan sát tranh và trả lời các câu a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? hỏi b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời + GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Luyện đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn VB.GV hướng dẫn HS - HS tìm từ ngữ có tiếng chửa vần mới luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới , trong VB : uya ( khuya ), uyp ( tuýp + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và thuốc ) ; uynh , uych ( huỳnh huych ) ; hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt uyu(khúc khuỷu ) . + Một số (2 - 3) HS từng vấn và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc đánh vần , đọc trơn. theo - HS đọc câu - HS đọc câu - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sat đến anh em, đoạn 3: phần còn lại ) . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tuýp thuốc : ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn trùng: chi loài động vật chân đốt ,có râu,ba đôi chân và phần lớn có cánh. huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm,liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych ) ; khúc khuỷu:không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên 2 HS đọc lại bài
  20. 20 tiếp nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) . - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________________ Toán Bài 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) - NL Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. -Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp