Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_1_tuan_20_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 20 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. + HS có kiến thức về gia đình ít con, gia đình đông con, gia đình nhiều thế hệ + Biết thể hiện tình cảm của mình đến với các thành viên trong gia đình qua các hoạt động hát, múa, vẽ,làm tranh, cắm hoa + Được tham gia trải nghiệm làm các sản phẩm như: tranh, cắm hoa, nước cam, xoài dầm . - Giáo dục HS yêu quý kính trọng và biết ơn bà, mẹ, cô giáo, phải chăm ngoan học giỏi vâng lời ông bà, bố mẹ, cô giáo. II. CHUẨN BỊ: + Một số tiết mục văn nghệ của HS. + Giỏ cắm hoa, hoa, gói hoa, hột hạt, màu nước, khung ảnh, khăn, đĩa, cát.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường - HS lắng nghe trong tuần 18, kế hoạch tuần 19. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát bài Ba thương con - HS hát - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh - HS lắng nghe hoạt 2. Tìm hiểu về ngày gia đình - Các em đã sẵn sàng để bước vào phần - HS lắng nghe thứ nhất chưa nào? Ở phần này các em có nhiệm vụ hãy lắng nghe thật rõ giơ tay thật nhanh và trả - HS lắng nghe lời thật đúng các câu hỏi mà cô đưa ra. - Câu hỏi thứ nhất dành cho các em? + Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? HS trả lời + Chúng ta đang thực hiện chủ đề gì trong (28/6) tháng này? - Gia đình có chỉ có bố mẹ và con thì gọi là gia đình gì? Gia đình 2 thế hệ Gia đình bao gồm ông bà, bố mẹ và con gọi là gia đình mấy thế hệ? Gđ ba thế hệ - Gia đình có nhiều hơn 3 thế hệ sống
- chung trong một ngôi nhà thì gọi là gia gđ 4 thế hệ, hay còn gọi là tứ đại đình gì còn gọi là gì ? đồng đường - Cho 1 HS giới thiệu về gia đình mình * GV khái quát lại: Các em ạ để chào - HS giới thiệu mừng ngày hội gia đình có rất nhiều các hoạt động diễn ra như mít tinh,văn nghệ chào mừng, tổ chức các bộ môn thể dục thể - HS lắng nghe thao, đấu bóng chuyền, chơi cầu lông,cắm hoa, nấu ăn....các bạn nhỏ thì vẽ tranh, làm bưu thiếp, đọc thơ, múa hát, tặng hoa cho những người thân trong gia đình mình đấy. - Thế các em sẽ tặng gia đình món quà gì nào? 3. Giao lưu văn nghệ - HS nêu Hát tập thể " Ba ngọn nến lung linh” GV: Vào ngày này các con có thể tặng quà, tặng hoa, múa hát, đọc thơ hay kể chuyện, làm những món ăn ngon để tặng những người thân trong gia đình mình đấy. Và cô nghĩ món quà ý nghĩa nhất mà các em gửi đến người thân của mình đó là các em phải cố gằng chăm ngoan, học giỏi, biết vâng lời ông bà, bố mẹ, cô giáo của chúng mình đấy. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu những việc làm mà em đã làm cùng gia đình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach và các tiếng , từ ngữ có vần này. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Tự chủ và tự học: HS có ý thức làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản.
- - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - HS quan tâm , giúp đỡ bạn bè.HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Tranh vẽ minh họa bài đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động(5’) - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói HS nhắc lại tên bài học trước và về một số điều thú vị mà HS học được từ nói về một số điều thú vị mà HS bài học đó . học được từ bài học đó . - Khởi động : HS quan sát tranh và trao đổi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao nhóm đổi nhóm để nói về những gì em thấy trong HS trình bày đáp án trước lớp tranh + GV thống nhất câu trả lời 2. Hoạt động đọc (25’) Cách tiến hành : - GV đọc mẫu toàn VB - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số + HS làm việc nhóm đối để tìm từ từ ngữ có vấn oăng(hoẵng),oac(xoạc ngữ có tiếng chứa vần mới trong chân),oach(ngã oạch). VB + GV đưa những từ ngữ này lên và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa vẫn đó. - HS đọc - Bài có mấy câu? - HS TL - HS đọc câu. - HS đọc + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có - HS đọc thể khó đối với HS (vạch xuất phát,ra hiệu,...). + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - Một số HS đọc nối tiếp từng (VD: Trước vạch xuất phát / nai và hoẵng đoạn, 2 lượt.
- /xoạc chân lấy đà.Sau khi trọng tài ra hiệu / hai bạn / lao như tên bắn.Nhưng cả hai/ đều được tặng/ giải thưởng tình bạn. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến đúng dậy, Đoạn 2: phần còn lại. Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài Vạch xuất phát:Đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viêntrước khi bắt đầu thi chạy. Lấy đà:Tạo ra cho mình mộtthế đứng phù hợp để có thể bắt đầu chạy. Trọng tài: Người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi. Ngã oạch: Ở đây ý nói ngã mạnh. - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập vai” coi mình là nhân, giọng đọc biểu lộ sự - HS đọc bài trong nhóm sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + 2 HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 1. 3. Hoạt động trả lời câu hỏi (8’) Cách tiến hành : - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai? a. Nai và hoẵng. b.Vì sao hoẵng bị ngã? b. vấp phải một hòn đá c. Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? c.Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: +Cả hai được giải thưởng tình + Kết quả của cuộc thi thế nào? bạn. - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác - HS khác nhận xét, đánh giá.
- nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương -4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời (20’) Cách tiến hành: - 1 HS trả lời GV nhắc lại câu hỏi: - Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng - Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? dậy ? - HS qua sát, lắng nghe - - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và viết lên bảng để HS quan sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Khi hoẵng ngã,nai vội dừng lại,đỡ hoẵng đứng dậy.) - chữ đầu câu. - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì sao? - Cuối câu có dấu chấm Cuối câu có dấu gì? GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. - Học sinh tô chữ hoa K - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. .................................................................................................................... .............................................................................................................. __________________________________________ Toán BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Năng lực tự chủ và tự học:Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập
- phân)( HĐ2) -Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Que tính, bảng nhóm - HS : Bộ đồ dung toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) 1. Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS chơi - GV giơ các bó que tính tương ứng với các chục ( 30 , 50 , 20 ) - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt - HS nhận xét GV cho HS nhận xét đánh giá. 2. Khám phá (10’) * GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính rời - Trên tay trái cô có mấy chục que tính ? - Có 2 chục que tính Vậy cô có 2 chục ( GV chiếu số 2 vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục ) - Trên tay trái cô có mấy que tính ? - GV tiếp tục đưa 4 vào cột đơn vị . Có 4 que tính . - GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 24 ( GV đưa số 24 vào cột viết số ) - 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu vào cột đọc số ) * GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính rời - Cô có mấy chục và mấy đơn vị ? - Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết - Có 3 chục và 5 đơn vị . và đọc số cho cô ? - Viết số : 35 - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ Đọc số : Ba mươi lăm số hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm * GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính rời . - Bạn nào viết và đọc số cho cô ? - GV nhận xét , khen HS - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng đơn vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc là mốt : VD : Bảy mươi mốt - Viết số : 71
- - Tượng tự với 89 Đọc số : Bảy mươi mốt - GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em - HS đọc nhóm đôi . đọc chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ - HS đọc đơn vị ,giữa hai chữ số phải có chữ mươi . - HS khác nhận xét - GV đưa thêm yc HS đọc : 67 , 31 , 55 , 23 , - HS thảo luận nhóm 2 nói các 69 số mình vừa tìm được. 3. Luyện tập:15’ - HS nêu các số tìm được theo dãy. Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát tranh và dựa vào chữ ở dưới, tìm số đúng. HS1 : Vì có 1 túi quả 1 chục và ? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số 18. 8 quả lẻ - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được số 25 quả lẻ . - Bài củng cố KT gì ? Bài 2 : - HS nêu yêu cầu : Số - YC HS đọc yc bài 2 . - HS đọc các số theo thứ tự và - GV chiếu đáp án đúng . tự tìm số còn thiếu . - Đọc lại các số - Em có nhận xét gì về các số này Bài 3 : - HS trao đổi đáp án với bạn - GV yc HS thảo luận nhóm 2 , đọc các số trong nhóm trên con chin cánh cụt - HS nêu đáp án của mình . - GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen HS 4.Vận dụng, trải nghiệm (2’) - HS viết số . - GV đọc cho hs viết bảng con các số 24,27,34,59 - HS khác nhận xét . - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Bài tập 1 thay đổi hình thức cá nhân sang thảo luận nhóm 2 ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh. - HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình.
- - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Tranh kể chuyện, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) Cách tiến hành : - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy). - HS: 1 em đọc lại các từ . - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Khi đi múa, em phải tập (....) chân. - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích việc theo nhóm đôi). hợp với câu dưới - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. HS: Chọn từ tập xoạc chân - Các nhóm khác nhận xét. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Khi đi múa, - Khi đi múa, em phải tập em phải tập xoạc chân. xoạc chân. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh - GV theo dõi, nhận xét. - Lớp đọc nhẩm theo GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có dấu chấm - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - HS viết bài vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. Hoạt động quan sát tranh và kể lại câu chuyện:Giải thưởng tình bạn (15’) - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại câu chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, nói - 1- 2 HS đọc về nội dung của từng tranh.
- + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước - HS quan sát tranh ,nói về nội vạch xuất phát cùng các con vật khác. dung của từng tranh . + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua. - HS nói tranh 1. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dạy. - HS nói tranh 2. + Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn. - HS nói tranh 3. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh. - GV cho vài nhóm trình bày trước lớp. - HS nói tranh 4. - HS nhận xét nhóm bạn kể. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS kể theo nhóm 4. TIẾT 4 3. Hoạt động nghe viết (10’) - GV nêu yêu cầu. - 2 HS đọc - GV đọc to 2 câu văn cần viết. Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: - HS quan sát hoẵng, đích, giải thưởng. - HS viết vào bảng con các từ - HS nhận xét, GV nhận xét. khó. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính - HS lắng nghe tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng dòng cho HS viết. - HS viết + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. lỗi. 4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (9’) - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc các vần cần điền. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm - 2 HS đọc. vần phù hợp điền vào chỗ trống. - HS tìm những vần phù hợp.
- - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: bước đi, nước suối, rượt đuổi. tin tức, đội hình, - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả vinh dự. lớp đọc thầm. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. 5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về - HS đọc. bản thân em (9’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh(SHS trang 17), đọc các từ có trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS đọc tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung - HS làm việc nhóm, quan sát tranh,có dùng các từ ngữ đã gợi ý. tranh và trao đổi trong nhóm - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo nội dung tranh theo tranh. - Các nhóm chía sẻ trước lớp. + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 4: Các bạn cùng nhau tập vẽ. - GV nhận xét. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - HS nhận xét. - Khi học song bài này em đã học được những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. .................................................................................................................... .............................................................................................................. ____________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG (TIẾT 2) I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
- - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp với cây - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Chăm chỉ: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh 1 Số loại cây có ích, cây có độc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát bài “Quả gì?’’ và dẫn dắt - HS hát vào bài học. 2. Khám phá (8’) Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát để nói về các điều - HS quan sát và nêu xảy ra với các bạn trong hình và nhận ra những lưu ý khi tiếp xúc với một số cây có gai và có độc. - GV kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS kể tên một số cây có độc, - HS nêu có gai mà các em biết: - Lưu ý, sau khi tiếp xúc với các cây phải - HS lắng nghe rửa tay sạch sẽ; không nên tiếp xúc, ngửi, nếm thử các cây lạ. - HS quan sát và trả lời 3. Thực hành (7’) - GV yêu cầu HS nêu về những việc làm để - HS lắng nghe và thực hành chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở lớp và gia đình. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn và nhắc nhở HS chăm sóc cây đã trồng từ các tiết trước. - HS thảo luận - GV khai thác thông tin Mặt Trời. 4. V ận dụng (12’) - HS vẽ tranh - GV tổ chức cho HS thảo luận về ước mơ bảo vệ cây - Sau đó thực hiện ước mơ đó bằng bức - HS lắng nghe, ghi nhớ tranh vẽ khu vườn có nhiều cây xanh mà em mơ ước. 3. Hướng dẫn về nhà - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục cùng tham gia
- chăm sóc và bảo vệ cây ở gia đình và cộng đồng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (5’) - Ôn : Cho HS nhắc tên bài. - HS nhắc lại tên bài học trước. - Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình bạn, trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng đều về đích cuối cùng nhưng được nhận giải thưởng? Đó là giải thưởng gì? - Vài HS trả lời, HS khác nhận - GV nhận xét. xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi
- nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV nhóm để nói về từng con vật trong hỏi: tranh + Tranh có những con vật nào? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, + Các con vật có gì đặc biệt? bổ sung( vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ vàng có đuôi dài, voi con có cái vòi dài, ). - GV nhận xét, dẫn vào bài học. 2. Hoạt động đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS theo dõi. -GV hướng dẫn HS đọc - Tìm từ ngữ trong + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ bài có chứa vần :oam,oăc,oăm,uơ ngữ có tiếng chứa vần mới trong + GV gạch chân: ngoạm,ngoắc, mỏ khoằm, bài: oam ( ngoạm), oăc( ngoắc), huơ vòi. và hướng dẫn HS đọc. oăm ( mỏ khoằm), ươ ( huơ vòi). + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó + Gọi HS đánh vần, đọc trơn + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. + GV đọc mẫu câu dài lần 1 - HS nghe. + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS trả lời. + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? - HS đọc câu. + GV đọc mẫu câu dài lần 2 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp. - đoạn 2: phần còn lại. + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; ...
- Tiết mục:Từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn. Ngúc ngoắc: Cử động, lắc qua lắc lại. Mỏ khoằm: Mỏ hơi cong và quặp vào. Huơ vòi:Giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. tiếp. - Đọc toàn văn bản: + HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi (15’) - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu hỏi: - HS đọc + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của voi con? - HS trả lời:(thỏ, sóc, khỉ, vẹt,..) + Voi con đã làm gì để các ơn các bạn? + Sinh nật của voi con như thế nào? - HS trả lời: (voi con huơ vòi) - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS trả lời:( rất vui). + Kết quả của cuộc thi thế nào? - HS trả lời:( cả hai được giải thưởng tình bạn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các - GV nhận xét, tuyên dương HS. HS khác nhận xét 4. Hoạt động Viết vào vở câu trả lời cho - HS lắng nghe câu hỏi c ở mục 3 (13’) - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm ơn các bạn? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn. - HS đọc - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt - HS viết vào vở, dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Thi đọc lại bài đọc - HS thi
- GV nêu tiêu chí ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. .................................................................................................................... ............................................................................................................. __________________________________________ Thứ tư, ngày 22 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON ( TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh và nói được nội dung tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển cho HS viết sáng tạo một câu ngắn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ, tranh để nối bài tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở (15’) - Gọi HS đọc các từ ( tốt đẹp, vui, buôn bã). -HS đọc. - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Vân -HS đọc rất (....) vì được đi chơi cùng các bạn. - HS lắng nghe để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm việc theo nhóm
- đôi). - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả.- Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Vân rất vui vì được đi chơi cùng các bạn. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 2. Hoạt động Quan sát tranh và dùng từ - HS quan sát. trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh - HS trình bày trước lớp. và trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - HS nhận xét - GV gọi một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 4 3. Hoạt động Nghe viết (12’) - GV đọc to hai câu . ( Các bạn chúc mừng - HS chú ý sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: sinh. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết. Mỗi cầu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ (Các bạn/ chúc mừng sinh nhật voi con./ Nó huơ vòi/ cảm ơn các bạn.). ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS .
- + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một + HS rà soát lỗi . lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của một số HS . 4. Hoạt động Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Sinh nhật của voi con từ ngữ có tiếng chửa vần oac, uơ,ưa (8’) - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa ra - HS tìm và đọc thành tiếng từ những từ ngữ. ngữ có tiếng chứa các vần oac, - Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; uơ,ưa. mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. - HS đánh vần và đọc 5. Hoạt động Nói lời chúc mừng sinh nhật một người bạn của em (8’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc yêu - HS quan sát tranh cầu của bài. - GV gợi ý cho HS tưởng tượng( vào ngày - HS thực hành nói lời chúc sinh nhật em muốn bạn em chúc em như thế mùng sinh nhật theo nhóm đôi. nào? Em muốn chúc bạn ấy điều gì nhân ngày sinh nhật?...) - Gọi một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét. - HS trình bày trước lớp. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - HS nhận xét, - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. .................................................................................................................... .............................................................................................................. _______________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt
- ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ hoa N. Viết đúng chính tả: Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - Viết đúng và đẹp các chữ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Chữ hoa N,C, bài đọc thêm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc - HS đọc: cá nhân. - GV trình chiếu: Sinh nhật của voi con Gọi HS đọc bài cá nhân - HS đọc bài - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Chữ hoa N, Nai và hoẵng về đích cuối cùng - HS viết vở ô ly. .Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Nhận xét bài - HS ghi nhớ. GV nhận xét bài viết của HS 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. TIẾT 2 1. Khởi động (3 phút) - HS múa hát GV cho HS múa hát một bài 2. Luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc - GV trình chiếu: HS đọc: cá nhân. Dì Năm là y tá xã. Bé Hà là con của dì Năm. Năm nay bé Hà lên ba. Bé Hà mê kem ly. Thứ bảy, dì Năm đưa bé Hà ra Hồ
- Tây, mua kem ly cho bé. Bé đưa hai tay ra: - HS viết vở ô ly. “Dạ mẹ, bé xin” -Yêu cầu hs luyện đọc .- GV nhận xét, sửa phát âm. Trả lời các câu hỏi sau: - Dì Năm làm nghề gì? - Bé Hà được dì Năm đi chơi ở đâu? -Bé Hà mê gì? - HS trả lời -Khi được dì Năm mua cho kem li Hà đã làm thế nào Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: C, Cún Đốm hôm nay rất xinh. Cổ cún có - HS lắng nghe vòng chuông bạc, lúc nào cũng leng keng, leng keng... - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút -HS viết bài của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Nhận xét GV nhận xét bài 3. Vận dụng trải nghiệm(2’): - Qua bài đọc em học được điều gì ở bé Hà? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Toán BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 5) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) - Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số trong phạm vi 100. - Biết giao tiếp diễn đạt, trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.
- - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các bó que tính và que tính rời - HS : Bộ đồ dung toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Trò chơi : Tìm nhanh số - G chuẩn bị sẵn các biển ghi các số ( 20 , 53 , 99 , 27 ) , chọn 2 đội chơi . Khi GV - HS chơi đọc số nào , HS tìm nhanh số đó và gắn lên bảng theo đội chơi của mình . Đội nào nhanh và đúng được nhiều sẽ giành chiến thắng . - HS nhận xét - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt. - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập:20’ Bài 1: Số? -Yêu cầu HS quan sát hìnha SGK hỏi: +Có mấy bó que tính? Và mấy que rời? -HS trả lời: 4 bó , 2 que rời + 1 bó là 1 chục , vậy 4 bó que tính là mấy -HS trả lời:4 chục chục? - Vậy 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị -HS lần lượt nêu HS quan sát tranh que tính, nhận biết số -HS khác nhận xét. chục và số đơn vị rồi tìm các số thích hợp - HS trả lời. (theo mẫu). -GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Số? -Cho HS đọc số 57, 64 -Hướng dẫn HS tách số + 57 gồm mấy chục? mấy đơn vị? -HS lần lượt nêu +64 gồm mấy chục? mấy đơn vị? - Tương tự cố có các số sau : 90 , 18 , 55 . Hãy phân tích các số đó -HS khác nhận xét. Bài 3:Tìm hình thích hợp với chim cánh cụt và ô chữ. Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13 SHS - HS đọc yêu cầu của bài trao đổi cặp đôi ( đếm số chục và số đơn vị -Lần lượt HS trình bày.

