Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_1_tuan_19_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 19 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)
- TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TIM HIỂU NGÀY TẾT QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu thêm về các món ăn truyền thống và phong tục tập quán ở quê hương vào ngày tết. - Biết yêu quý và trân trọng giữ gìn và kế thừa những món ăn và phong tục truyền thống ở quê hương vào ngày tết. - HS hình thành kỹ năng giao tiếp và ứng xử. - Hình thành cho HS khả năng sáng tạo, rèn luyện sự khéo léo và kỹ diễn đạt ý. II. CHUẨN BỊ - GV, HS chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện, bài hát liên quan đến chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường - HS lắng nghe trong tuần 19, kế hoạch tuần 20. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát bài Sắp đến Tết - HS hát - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh - HS lắng nghe hoạt 2. Những phong tục, truyền thống văn hóa ngày tết của quê hương đất nước. - Tết nguyên đán ? Các em hãy suy nghĩ và cho mình biết trong tháng này chúng ta có ngày lễ lớn - HS lắng nghe nào? - Với ngày lễ lớn là Tết Nguyên Đán thì hôm nay chúng ta sẽ sinh hoat về chủ đề - HS lắng nghe tháng 1 mang tên “Ngày Tết Quê Em”. Tết là ngày đoàn tụ, là ngày làm mới, là ngày tạ ơn và là ngày của hi vọng.Hằng
- năm mỗi khi tết đến dù làm bất cứ nghề gì, ở bất cứ nơi đâu mọi người cũng trở về sum họp dưới mái ấm gia đình. Trong ngày tết có nhiều phong tục tốt đẹp và đậm tính nhân văn mà chúng ta cần giữ gìn và phát huy để Tết Nguyên Đán mãi là nét văn hóa đặc sắc của dân tộc Việt Nam. Đó cũng là lý do của buổi sinh hoạt ngày hôm nay. - HS chơi trò chơi Hoạt động 1: Trò chơi Cá nhảy, cá lặn Tổ chức cho hs thi hát các bài hát về ngày tết cổ truyền Hoạt động 2: Hiểu ý - GV hỏi: Đặc trưng của ngày tết quê các - HS trả lời: dưa hấu, cây mai, cây bạn là gì? (như ngày tết quê em có món ăn, đào, thịt kho,.. cây, trái gì đặc trưng). - Các bạn đều biết được đặc trưng về ngày tết của quê mình rồi. Bây giờ mình sẽ tổ chức cho các bạn chơi một trò chơi mang tên“ Hiểu ý đồng đội”. Trò này giúp các bạn mở rộng thêm vốn hiểu biết của mình - HS chơi về đặc trưng ngày tết của các vùng miền trên nước Việt Nam. Đồng thời giúp các bạn đoàn kết và hiểu ý nhau hơn. - GV hướng dẫn HS chơi 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu những việc làm mà em đã làm cùng - HS nêu gia đình mỗi khi Tết đến ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI HỌC( Nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ TIẾNG VIỆT BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Biết đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình. -Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích. - HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. *Quyền được giáo dục, học tập - Để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân - Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (5’) + GV yêu cẩu HS nói về những điều các - HS trả lời em thích hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: - Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? - Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Đi học mang lại cho em những gì? - Em có thay đổi gì so với đầu năm học? - Em không thích điều gì ở trường?... - HS xem . (chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản thân của HS lớp 1 ). - HS trả GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung hoặc có câu trả lời khác.
- 2. Hoạt động đọc (25’) Cách tiến hành : - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy câu? - Bài có 7 câu - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 1. thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện tranh,...). + Đọc câu lần 2 + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý Đôn;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - Một số HS đọc nối tiếp từng Đoạn 1: từ đẩu đến hãnh diện lắm, Đoạn 2: đoạn, 2 lượt. phần còn lại. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. đổng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và hành động giống như người lớn. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. + 2 HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 1. 3. Hoạt động trả lời câu hỏi (8’) Cách tiến hành :
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. các câu hỏi: + a. - Bạn Nam học lớp mấy? a. Nam học lớp 1 b. - Hồi đầu năm, Nam học gì? b. Hồi đấu năm học, Nam mới bắt đầu học chữ cái c. - Bây giờ, Nam biết làm gì?. c. Bây giờ, Nam đã đọc được truyện tranh, biết làm toán. - - HS khác nhận xét, đánh giá. GV nhận xét tuyên dương 2. 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời (20’) Cách tiến hành: GV nhắc lại câu hỏi: - 1 HS trả lời - Bạn Nam học lớp mấy ? - Bạn Nam học lớp 1 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS qua sát, lắng nghe và viết lên bảng để HS quan sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Nam học lớp 1.) - Từ Nam được viết hoa vì vừa là - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì chữ đầu câu ,vừa là tên riêng. sao? - Cuối câu có dấu chấm Cuối câu có dấu gì? Nam học lớp 1. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt - Học sinh tô chữ hoa N dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ N in hoa. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Qua bài đọc con hiểu được điều gì?Em hãy - HS trả lời chia sẻ trước lớp em đã biết thêm điều gì khi học xong kì 1 của lớp 1? GV giới thiệu: Quyền được giáo dục, học
- tập - Để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân - Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................ ................................................................................................................ TOÁN BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2,3) - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ 4) - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ dung toán 1, bảng nhóm - HS: Bộ đồ dung toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (2’) - GV cho HS hát 5 ngón tay ngoan - HS chơi - GV chuyển ý sang bài mới. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá (15’) - Gv y/c HS quan sát tranh và Hỏi tranh vẽ gì ? - HS trả lời. - Y/c HS đếm có bao nhiêu quả cà chua? - HS có 10 quả cà chua. - Y/c HS đếm theo nhóm 2 - HS đếm. - Ai biết 10 quả cà chua hay còn gọi là gì? - HS trả lời. - Có thể HS biết có thể chưa biết GV nêu 10 quả - HS nhắc lại.
- cà chua hay còn gọi là 1chục quả cà chua. Hay 10 là 1 chục Như vậy 9 rồi đến bao nhiêu? - 10 10 liền sau số nào? - 9 Số 10 là số có bao nhiêu chữ số? - Có hai chữ số. GV y/c HS lấy 10 que tính - Con có bao nhiêu que tính? - 10 que - Lấy thêm 1 que tính. - HS thực hiện + Con có tất cả bao nhiêu que? - 11 que Vậy 11 que hay ta có số 11 y/c HS đọc lại số 11 - HS đọc cá nhân - GV hướng dẫn cách viết số11 - HS viết bảng con. - Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - HS nêu Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị - Vậy 11 liền sau số nào? - 10 - Các số còn lại GV thực hiện tương tự nhưng - HS thực hiện theo y/c với tốc độ nhanh hơn. - GV y/c HS đếm các số từ 10 đến 20. - HS đếm nhận xét bạn. GV nhận xét đánh giá. 2. Hoạt động (11’) * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS - HS nêu y/c - GV hướng dẫn HS điền số để có kết quả đúng - HS làm bài - GV y/c HS nêu kết quả của mình - HS nêu GV nhận xét chốt kiến thức . - Cho HS đọc lại các số đã viết. - 1 số HS đếm. Bài 2: Số? GV cho HS tự đếm số viên đá, số cá sau đó làm vào vở nêu kết quả của mình. - HS quan sát, đếm + Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị GV nhận xét đánh giá. - HS lắng nghe Bài 3: Số? - GV hướng dẫn HS điền số còn thiếu vào ? - HS thực hiện - GV mời HS trình bày kết quả - 1 số HS trình bày GV đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
- - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi và - HS thực hiện ngược. - Nhận xét, dặn dò. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................ ................................................................................................................ _________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (Tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về những thay đổi của các em từ khi đi học. - HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) Cách tiến hành : GV: Đưa ra các từ: bổ ích, mới, hãnh diện - HS: 1 em đọc lại các từ trên GV : Đưa ra câu: Nam rất ( ) khi được cô bảng giáo khen - GV hướng dẫn chọn từ ngữ phù hợp và HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích hoàn thiện câu. hợp với câu dưới - Hãy nói cho cô biết con chọn từ nào để
- điền vào câu trên? HS: Chọn từ hãnh diện - Tại sao con không chọn từ bổ ích hay từ mới để điền? - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam - Một số HS trình bày kết quả. rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) - Nam rất hãnh diện khi được cô giáo khen. - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh - Lớp đọc nhẩm theo - Trong câu này chữ nào được viết hoa? - Quan sát chữ đầu câu cô viết như thế nào? - Chữ Nam GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có - Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào dấu chấm một ô. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - HS viết bài vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) GV đưa ra từ ngữ: đá bóng, đọc sách, kéo co, múa. - 1- 2 HS đọc các từ ngữ trên - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan bảng. sát tranh. - HS quan sát tranh theo nội - GV yêu cầu HS quan sát tranh, có dùng dung tranh, có dùng các từ ngữ các từ ngữ đã gợi ý. đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn chơi đá bóng rất hào hứng/ Em rất thích chơi đá bóng cùng các bạn; Tranh 2: Em thích đọc sách/ Đọc sách rất thú vị,...) TIẾT 4 3. Hoạt động nghe viết (10’)
- GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được - 2 HS đọc truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.) - GV : viết lên bảng - HS quan sát - GV hướng dẫn đoạn viết: - HS lắng nghe - Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. - HS viết (Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./ Nam/ còn biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại lần 1 - Lần 1: tự soát lỗi bài của mình cả câu và yêu cầu HS chỉ tay vào từng chữ để rà soát lỗi. - Đọc lần 2 yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - Lần 2: đổi vở cho cho nhau để rà soát lỗi. (nếu học trực tiếp) soát lỗi, dùng bút chì, thước kẻ - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số gạch chân chữ bị sai cho bạn. HS. (nếu học trực tiếp) 4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (9’) - GV : Đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - 2 HS đọc nội dung bài. - GV yêu cầu HS tìm những chữ phù hợp - HS tìm những chữ phù hợp. a. s hay x : học ..inh , inh đẹp, ách vở b.tr hay ch: anh ảnh, ữ cái vui ơi - Gọi HS lên trình bày kết quả trước lớp. - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. a. s hay x : học sinh, xinh đẹp, sách vở b.tr hay ch: tranh ảnh, chữ cái , vui chơi
- - HS và GV nhận xét. - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả lớp đọc thầm. 5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về - HS đọc thầm các nội dung bản thân em (9’) trong SHS. - Đây là phần luyện nói theo những gợi ý cho sẵn. GV giải thích: (không cần phải lấy tất cả các ý). VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm - HS tự chọn các ý đúng với bản hơn,.. thân và nói lại câu hoàn chỉnh. - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp - HS trình bày trước lớp. Từ khi đi học lớp 1: Em không khóc nhè. Ăn sáng nhanh hơn. Em không ngóng bố mẹ đón về 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - Khi học song bài này em đã học được - HS nêu những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................ ................................................................................................................ Tự nhiên xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. + Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp.
- - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) Lồng ghép dạy STEM (hướng dẫn HS tạo những cây bằng những vật liệuđơ n giản) - Môn học tích hợp: Môn TNXH, môn Toán, Mĩ thuật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Băng dính hai mặt, keo, giấy màu, bìa cứng, keo, đất nặn, cành cây khô, lá khô. 2. Học sinh: SGK, VBT, điện thoại. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: 2’ - GV cho HS hát bài Em yêu cây xanh - HS hát và dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá:9’ Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình trong SGK, - HS quan sát hình trong SGK, nêu về lợi ích của cây nêu về lợi ích của cây Hoạt động 2 - HS trình bày - GV quan sát. Yêu cầu HS quan sát 3 - Nhận xét, bổ sung. hình ở hoạt động này - Nêu nội dung từng hình. - HS quan sát 3 hình - Em còn biết cây có lợi ích gì nữa? - HS nêu 3.Thực hành:9’ - HS trả lời GV cho HS phân loại các cây trong hình (đã sưu tầm) thành các nhóm: Cây ăn quả, cây bóng mát, cây rau, cây hoá, xếp - HS phân loại các cây trong và dán vào giấy khổ lớn để trưng bày ở hình lớp HS sẽ dán hình theo tổ: Mỗi HS tự chọn cho mình một nhóm cây yêu thích - HS chia tổ và thực hiện để dán triển lãm hoặc mỗi tổ củng phân loại dân cả 4 nhóm cây GV cho HS quan sát, liên hệ thực tế với - HS sẽ đi tham quan và nghe những cây HS thích trống hoặc được phần thuyết minh trồng ở nhà, 3. Vận dụng, trai nghiệm:
- STEM: Tổ chức cho HS tạo những cây bằng những vật liệu đơn giản -HS nêu mong muốn của mình B1. -Hs nêu mong muốn sản phẩm (Tiêu chí sản phẩm) B2. -Vẽ ý tưởng thiết kế sản phẩm. B3 -Nêu ý tưởng thiết kế sản phẩm .(Mô hình loại cây gì? Nguyên liệu là gì?phân công nhiệm vụ) - HS làm việc theo nhóm -GV cho HS làm việc nhóm 4 - Các nhóm nhận các vật liệu từ GV B4- Thực hành làm sản phẩm. (GV nêu - Các nhóm thực hành lưu ý khi thực hành: an toàn sử dụng kéo và vệ sinh môi trường lớp học) B5 - Trình bày sản phẩm kèm nội dung Các nhóm trưng bày sản phẩm Con định giới thiệu sản phẩm của nhóm con là loại cây gì? Nhắn nhủ điều gì? Các nhóm khác nhận xét Với ai? Cách thức tuyên truyền của nhóm em là gì? GV cùng HS nhận xét. Khen ngợi những em có sản phẩm đẹp. - GV nêu câu hỏi: Cây xanh mang lại lợi ích gì? Em sẽ làm gì để bảo vệ cây xanh? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Tranh minh họa 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Bà còng đi chợ trời mưa Bà còng đi chợ trời mưa Cái tôm cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà vào tận ngõ trong nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra Tép tôm nhặt được trả bà mua rau. Đồng dao . - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy dòng thơ? - Bài có 6 dòng - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + 6 HS đọc nối tiếp từng dòng - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể lần 1. khó đối với HS + Đọc câu lần 2 + 6 HS đọc nối tiếp từng câu - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. lần 2 - HS đọc đoạn.
- + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. - HS đọc bài trong nhóm - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. 3. Luyện viết chính tả + 2 HS đọc cả bài. GV đọc mẫu 2 câu đầu. HS lắng nghe GV đọc HS viết vào vở GV nhận xét và sưa sai một số bài TIẾT 2 1. Trả lời câu hỏi (15’) - GV gọi HS đọc 2 dòng thơ , trả lời câu hỏi: - HS đọc +. Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào? - HS trả lời - GV gọi HS đọc 2 dòng thơ tiếp, trả lời: - HS trả lời - HS đọc +. Ai đưa bà còng đi chợ? - HS trả lời + Khi nhặt được tiền của bà trong túi rơi ra, - HS trả lời tôm tép làm gì ? + Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, - HS trả lời em làm gì ? - HS lắng nghe + Khi tìm được đường về nhà các bạn nói gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 2. Viết vào vở - GV đọc cho HS viết bài thơ - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt - HS nghe và viết bài dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - HS lắng nghe. Sau đó viết vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ tư ngày 15 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT
- BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. + Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này. + Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. + Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh - HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bảng phụ, tranh minh họa bài đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (5’) - Ôn: Con hãy nhắc lại tên bài học trước? - Tôi là học sinh lớp 1. Hãy nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó? - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu - HS nêu điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh. - Tranh vẽ lạc đà, tê giác, kang- - Trong tranh vẽ những con gì? gu-ru. - Hãy nêu đặc điểm của từng con vật? - Lạc đà có bướu to tướng trên lưng. Cái bướu là nơi dự trữ năng lượng, giúp lạc đà có thể vượt quãng đường rất dài mà không cần ăn hay uống nước. Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt. Sừng trở thành vũ khí
- tấn công lợi hại của tê giác khi gặp kẻ thù hoặc gặp nguy hiểm. Kang-gu-ru (thú có túi) đeo một cái túi trước bụng. Cái túi giúp kang-gu-ru mẹ đựng con mỗi khi nó di chuyển.) + GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. HS trình bày kết quả trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất câu trả lời. GV giới thiệu vào bài : Mỗi một loài động vật đều có tên gọi và có những đặc điểm riêng . Bài học hôm nay cũng nói về đặc điểm một loài động vật đó lài bài đọc Đôi tai xấu xí. - GV treo tranh cho HS quan sát. - Các em nhìn tranh và nói xem đôi tai xấu xí là của ai? - Đôi tai xấu xí là của thỏ con - Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ con thực sự xấu không? - Có./ Không. - Vì sao các em nghĩ vậy? 2. Hoạt động đọc (25’) - HS trả lời - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn - HS lắng nghe giọng đúng chỗ. - HS đọc câu. + Đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số - HS đọc từ ngữ có vần mới. - Tìm cho cô từ ngữ trong bài có chứa vần uây, oang, uyt? + HS làm việc nhóm đôi để tìm + GV gạch chân: quên khuấy, hoảng sợ, từ ngữ có tiếng chứa vần mới suyt. và hướng dẫn HS đọc. trong bài: uấy, oang, uyt (quên + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ khuấy, hoảng sợ, suyt).
- chứa vần đó - HS lắng nghe + Gọi HS đánh vần, đọc trơn + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. - HS đọc + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. + GV đọc mẫu câu dài lần 1 - HS đọc + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? - HS lắng nghe + GV đọc mẫu câu dài lần 2 - HS nêu - HS đọc đoạn. - HS lắng nghe - GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp, Đoạn 2: từ Một lần đến thật tuyệt, - HS chú ý đánh dấu vào SGK Đoạn 3: phẩn còn lại). + Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 (động viên: làm cho người khác vui lên; lượt quên khuấy: quên hẳn đi, không nghĩ đến nữa; suyt: tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ để nhắc người khác im lặng; tấm tắc: luôn miệng khen ngợi). + HS đọc đoạn theo nhóm. - Bài tập đọc ngoài người dẫn chuyện ra còn có những nhân vật nào? - Ngoài người dẫn chuyện ra còn Câu văn nào là lời nói của bố thỏ? có nhân vật : Bố của thỏ và thỏ. - Rồi con sẽ thấy tai mình rất Câu văn nào là lời nói của thỏ? đẹp. GV cho mỗi nhóm 3 HS thi đọc. - Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi. - HS đọc phân vai theo y/c của GV - GV nhận xét, tuyên dương. - Hai nhóm lần lượt đọc phân vai - Gọi 1 HS đọc thành tiếng toàn bài. cho cả lớp nghe. TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi (15’) - GV gọi HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc + Thỏ có đôi tay thế nào ? - HS trả lời + Vì sao thỏ buồn ? - HS trả lời
- - GV gọi HS đọc đoạn 2, trả lời: - HS đọc + Chuyện gì xảy ra trong lân thỏ và các bạn - HS trả lời đi chơi xa? + Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về - HS trả lời nhà? + Khi tìm được đường về nhà các bạn nói - HS trả lời gì? - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Thỏ có đôi tay to và dài, thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to; Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về; Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ; các bạn tắm tắc khen thỏ) 4. Hoạt động Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 (13’) - HS trả lời - GV hỏi lại HS: Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà? - HS lắng nghe. Sau đó viết vào - GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở vở. (c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - HS nhắc lại 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - HS lắng nghe - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - Liên hệ giáo dục HS. - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................ ............................................................................................................ ____________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ (Tiết 3+4)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. + Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. + Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. + Ghi nhớ và kể lai được nội dung câu chuyện - HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. QCN: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Tranh kể chuyện,bảng phụ. 2. Học sinh: Bút màu, giấy vẽ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở (15’) - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp và - HS lắng nghe để chọn từ ngữ hoàn thiện câu phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - 1 số HS trình bày GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. ( Chú mèo dòng tai nghe tiếng chít chit của lũ chuột.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 2. Hoạt động Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Đôi tai xấu xí (15’) - HS kể nối tiếp theo từng tranh . - GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích Chú ý ngữ điệu, cử chỉ khi kể . tranh, tìm những ý trong câu chuyện tương ứng với mỗi tranh. Lưu ý HS dùng các từ ngữ động viên, quên khuấy, tấm tắc khi kể - HS phân vai kể toàn bộ câu lại truyện . chuyện: 1 HS là người dẫn - GV hướng dẫn HS phân vai kể toàn bộ câu chuyện, 1 HS là thỏ con, 1 HS là chuyện . thỏ bố, 1 HS là bạn của thỏ - GV và HS khác nhận xét.

