Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_1_tuan_18_nh_2024_2025gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 18 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)
- TUẦN 18 Thứ Hai ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: LÒNG BIẾT ƠN VÀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thể hiện tình yêu thương sự kính trọng biết ơn đối với người thân trong gia đình bằng những việc làm thiết thực. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo. Năng lực văn học, thẩm mĩ. - Giáo dục học sinh biết ơn ông bà, cha mẹ, II. CHUẨN BỊ - GV, HS chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện, bài hát liên quan đến chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả trường hát bài Cả nhà cùng thương yêu - HS chào cờ nhau. - HS lắng nghe - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt 2. Những hành động tỏ lòng biết ơn - Theo em những hành động nào thể hiện lòng biết ơn của mình với mọi người trong - HS hát gia đình? - HS lắng nghe - Nhận xét, chốt một số hành động: + Làm việc nhà giúp bố m + Chăm học, ngoan ngoãn, - HS kể + Chăm sóc ông bà - HS lắng nghe
- 2 - Em đã thực hiện được những hành động - HS trả lời nào? + Gọi HS trả lời. + GV bổ sung thêm. 3. Đọc thơ, ca dao, tục ngữ về tình cảm gia đình. - GV tổ chức cho HS thi đọc thơ, ca dao, tục ngữ về gia đình. - HS đọc thơ - HS thi đọc 1 số bài thơ, ca dao, tục ngữ: - HS thi đọc 1 số bài thơ: Quạt cho bà ngủ, Thương ông, Làm Công cha như núi Thái Sơn anh, Mẹ, Bầm Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con. Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu những việc làm thể hiện tình cảm của mình đối với những người thân trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ____________________________________________ Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- 3 - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt 2. Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3’ - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi 2. Luyện tập - HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài - HS suy nghĩ ghép vật: -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài - HS trình bày kết quả vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét. 3. Đọc: 10’ Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán - HS đọc tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên)
- 4 - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm - Hs trả lời tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa - Hs lắng nghe vật lý? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, - Hs lắng nghe ăng. - Hs đọc - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu đối thường có - HS đọc nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam - HS đọc có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - HS đọc - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng - HS đọc thanh theo GV. - HS đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? - HS thực hiện Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết? - HS trình bày kết quả Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết? - HS lắng nghe Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - HS lắng nghe, viết - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS thực hiện 4. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà -HS lắng nghe những tiếng có vần ơi, ao, ăng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng
- 5 đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. 5. Viết chính tả: 7’ - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Vận dụng, trải nghiệm: 2’ - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà. GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền thống của dân tộc. TIẾT 2 1. Khởi động:3’ - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi 2. Viết: 9’ - HS viết - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các - HS đọc số. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. - Hs lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Tìm từ: 8’ - HS tìm -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. 4. Luyện chính tả: 9’ Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs lắng nghe và quan sát
- 6 + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs đọc + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS thảo luận được viết bắt đầu bằng c, k. - Hs trình bày + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). - Hs lắng nghe, quan sát - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. - HS thực hiện Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh - Hs lắng nghe. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 5. Vận dụng, trải nghiệm: 2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Toán BÀI 19: ÔN TẬP HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan (làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy
- 7 logic khi xếp hình theo quy luật). Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán 2, Học sinh: Bảng con ,bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3’ - Gv tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để đoán - HS chơi hình - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập: 25’ Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết - Hs lắng nghe, nhận biết, trả lời được các hình đã học (hình tròn, hình câu hỏi vuông, hình tam giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu hỏi, Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết - HS nêu được hình nào là khối lập phương. - Hs lắng nghe, nhận biết Bài 3: Xếp hình theo quy luật. - GV giải thích yêu cầu của đề bài
- 8 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, - HS nêu gọi tên các hình, tim ra quy luật xếp hình - Hs lắng nghe, xếp hình (hình tròn, hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định được hình nào thích hợp xếp vào dấu hỏi Luu ý: - GV có thể xếp các hình này theo quy luật khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. - HS chia sẻ, nhận xét - GV yêu cầu HS lên chia sẻ Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình phẳng. - Hs lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài - Hs nêu - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS xếp - GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy - HS thực hiện các hình - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ chức thi xem HS nào xếp nhanh nhất - HS trả lời 3. Vận dụng, trải nghiệm: 2’ - HS lắng nghe - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt
- 9 LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt 2. Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi 2. Luyện tập : 8 - HĐ Ghép các chữ có vần đã học do giáo viên đoc: - HS suy nghĩ ghép -. GV nêu yêu cầu: HS đọc lại các từ đó. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét. 3. Đọc: 10 - HS trình bày kết quả BA NGƯỜI BẠN TỐT Chó con, dê con và lợn con rủ nhau chơi cầu trượt. Lợn con ụt ịt cười tít mắt, trượt bừa, làm dê con rơi xuống đất. Dê con bò dậy, sờ tay lên đầu, kêu thất thanh:
- 10 - Tôi bị bươu đầu rồi! Buốt quá! Lợn con ân hận: - Mình xin lỗi bạn. Theo Nguyễn Tiến Chiêm - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài, tìm tiếng có chứa các vần ươu, ươt, ươi. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học - HS đọc có trong bài : Những câu văn nào có tiếng chứa vẫn ươt? Những câu văn nào có tiếng chứa vẫn ươi? Những câu văn nào có tiếng chứa vẫn ươu? - Hs trả lời - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh - Hs lắng nghe theo GV. - Hs lắng nghe - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - Hs đọc đọc: - HS trả lời Bài văn kể đến những ai? Các bạn đang làm gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Tìm trong bài Ba người bạn tốt những - HS tìm tiếng có vần uông, ươt, anh. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS đọc đọc lại bài và tìm những tiếng có vần . - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS thực hiện - GV và HS nhận xét, đánh giá. - HS trình bày kết quả
- 11 5. Viết chính tả: 10’ - HS lắng nghe - GV đọc cho HS viết từ chó con đến xuống - HS lắng nghe, viết đất.GV khuyến khích HS viết hoa chữ cái - HS thực hiện đầu câu. - HS lắng nghe - GV quan sát và sửa lỗi cho HS TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã - HS thi tìm học. 2. Luyện tập thực hành 1. Ôn lại các vần đã học 1 bạn nêu vần - Gv gọi 1 bạn nêu 1 vần bất kì Cả lớp ghép vần đó - GV yêu câu ghép, đọc từ có vần đó - HS ghép, đọc - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. - Yêu cầu đọc - HS quan sát - GV yêu cầu nói câu có vần đó 2. Bài tập 1.a. Điền vào chỗ trống oan hay oat - HS làm vào vở ô ly Sinh h..................; lo t....................; phiếu - HS nêu kết quả bé ng..............; đ............giải nhất b. Điền vào chỗ trống oa hay oe bông h...............; múa x.................. cái l.....................; t.................tàu c. Điền vào chỗ trống uê hay uy hoa h ; l tre; kh áo d. Điền vào chỗ trống iêm hay iêng ? - HS lắng nghe. Thanh k.......; cồng ch.......... . e. Viết câu chứa vần oăn...................................... uôm ươm .
- 12 - GV theo dõi - GV chữa bài 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu có vần đã học. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . _________________________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Nêu được lợi ích của 1 số loài cây. Phân loại được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Nêu được lợi ích của rau và hoa quả. Từ đó có ý thức ăn dủ rau, hoa quả để cơ thể khỏe mạnh.. - Biết chia sẻ với nhau: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Biết yêu cây xung quanh, có kĩ năng gieo trồng và chăm sóc một vài cây dễ trồng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Hình ảnh 1 số loại cây, chậu hoặc khay nhựa và hạt đậu HS: Chậu hoặc khay nhựa và hạt đậu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) - GV cho hát bài hát về cây và dẫn dắt vào - HS hát
- 13 bài học. 2 .Khám phá: (10’) Hoạt động 1 - HS quan sát cây - GV cho HS quan sát 1 số cây bóng mát: cây phượng, cây bàng, cây xà cừ,... và một số cây rau, cây hoa có ở vườn trường: cây cải, hoa mười giờ, cây hoa hồng... trong quá trình quan sát, - Với những cây HS chưa biết tên, GV cung cấp tên cây cho HS. - Sau khi quan sát, các nhóm cùng Yêu cầu cần đạt: HS biết cách quan sát, kế thống nhất kết quả quan sát của cả được tên một số loại cây trong trường, tả nhóm và cử đại diện lên báo cáo được sơ lược về hình dáng, màu sắc, kích trước lớp phiếu thu hoạch của thước, mùi hương và của một số loại cây đã nhóm mình quan sát - Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2 GV yêu cầu HS quan sát hình các cây trong SGK, kết hợp quan sát hình về một số cây - HS quan sát hình các cây trong HS chuẩn bị SGK - GV yêu cầu HS mỗi sẽ giới thiệu trước lớp các loại cây mà mình sưu tìm được: tên cây, - HS tự giới thiệu đặc điểm khác biệt,... - GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc điểm thú vị của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm được nhiều loại cây xung quanh với một số đặc điểm nhận dạng chính như hình dáng, màu sắc, kích thước, mùi hương... của chúng, từ đó thấy được sự đa dạng của thể giới thực vật xung quanh. 3. Thực hành (10’) - GV yêu cầu HS đã cuẩn bị chậu hoặc khay nhựa và hạt đậu đã chuẩn bị trước - Sau khi GV hướng dẫn cách gieo hạt và - HS chăm sóc và quan sát quá chăm sóc, các em sẽ thực hành gieo hạt đậu.
- 14 Sản phẩm sẽ được để ở nhà để hàng ngày HS trình nảy mầm, phát triển của cây. chăm sóc và quan sát quá trình nảy mầm, phát triển của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách gieo hạt và - HS lắng nghe chăm sóc để hạt phát triển thành cây con. 4. Vận dụng, trải nghiệm(4’) - HS lắng nghe và vể nhà sưu tầm -Yêu cầu HS sưu tầm một số tranh, ảnh hoặc - HS nhắc lại các cây thật thuộc các nhóm: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây lấy củ,... - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . ..... ________________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng nhóm 2. Học sinh: Bộ đồ dùng TV, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 15 1. Khởi động: 3’ - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi 2. Viết: 9’ - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ - HS viết số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. - HS đọc - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe 3. Tìm từ:8’ - Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV - Hs lắng nghe có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. 4. Luyện chính tả: 9’ Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS tìm được viết bắt đầu bằng c, k. + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước -Hs lắng nghe và quan sát lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). - Hs đọc - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. - HS thảo luận - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - Hs trình bày Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một
- 16 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. - Hs lắng nghe, quan sát + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - HS thực hiện - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 5. Vận dụng, trải nghiệm:2’ - Hs lắng nghe. - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. TIẾT 2 1. Khởi động Cho HS hát HS hát 2. Luyện Đọc:20’ - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. Bài Mùa xuân đến - HS lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn -HS đọc (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - HS tìm những từ ngữ nói về - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đặc điểm của loài hoa đó. Kể tên đọc: những loài chim được nói tới Có những loài hoa nào được nói tới trong trong bài, Tìm những từ ngữ đoạn văn? miêu tả đặc điểm của chúng. Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa - HS trả lời nào trong năm? Vì sao em biết? - HS lắng nghe . - GV và HS thống nhất câu trả lời. 3. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng cùng vần với nhau:5’ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết
- 17 phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với - HS trả lời nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: - HS trả lời Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? - HS phân tích Những tiếng nào có vấn giống nhau? - HS trao đổi. Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm... - HS trình bày. GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. - HS lắng nghe. 4. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang:5’ - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, - HS trả lời. ang. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: - HS trao đổi. Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang + HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. - HS lắng nghe. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang. - Hs lắng nghe + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của
- 18 các nhóm. 5. Vận dụng, trải nghiệm:2’ - Lấy ví dụ các tiếng có ng và tiếng có ngh HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...... ...... ...... ________________________________________ Thứ Tư, ngày 8 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 83: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn (có độ dài khoảng 15 chữ). - Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống - HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Các bài đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3’ - HS hát chơi trò chơi Hs chơi - GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi, khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những câu - HS trả lời chuyện đã đọc về loài vật, em thấy hổ là con
- 19 vật thế nào? Voi là con vật thế nào? Khỉ là con vật thế nào? - GV giới thiệu tranh trong SHS: trong bức - Hs lắng nghe tranh này có 3 nhân vật: voi, khi và hổ. Em có thấy có điều gì đặc biệt? 2. Đọc câu chuyện: 8’ VOI, HỖ VÀ KHỈ Thua hổ trong một cuộc thi tài, voi phải nộp mạng cho hổ. Khi bày mưu giúp voi. Khi cưỡi voi đi gặp hố. Đến điểm hẹn, khi quát lớn: - HS lắng nghe - Hổ ở đâu? Voi tỏ vẻ lễ phép: - Thưa ông, hổ sắp tới rối ạ. Hổ ngồi trong bụi cây nhìn ra. Thấy voi to lớn mà sợ một con vật nhỏ bé, hổ sợ quá, liền bỏ chạy. (Phỏng theo Truyện cổ dân gian Khơ-me) - GV đọc toàn bộ câu chuyện, - 5- 6 HS đọc nối tiếp. - HS đọc - 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện. - HS đọc GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc đúng, lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. 3. Trả lời câu hỏi: 5’ Hình thức tổ chức: cá nhân. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 câu - Hs lắng nghe và quan sát hỏi trong SHS. Từng thành viên trong nhóm trình bày quan điểm của mình. Mỗi nhóm có thể tham khảo ý kiến của nhóm khác để bổ - Hs lắng nghe sung, điều chỉnh kết quả của nhóm mình. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận GV nhận xét, đánh giá kết quả của các - Hs lắng nghe nhóm. 4. Vận dụng, trải nghiệm:2’
- 20 Qua câu chuyện em thấy thích con vật nào? Vì sao?. - HS trả lời - GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ - HS lắng nghe và khi. TIẾT 2 4. Hoạt động đọc: 8’ Nắng xuân hồng - GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS đọc nhẩm theo. - Hs lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không (nếu cán): khoảng không gian bao trùm cảnh vật và con người. -Hs lắng nghe, quan sát - 5 -6 HS đọc từng câu. - 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ, -HS đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: -HS lắng nghe Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ? Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung -HS đọc linh” dùng để miêu tả sự vật gì? Hai -HS đọc tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gì giống và khác nhau? Hai tiếng trong từ "lung linh" -HS trả lời có điểm gì giống và khác nhau (giống: giống nhau về âm r/k khác nhau về vấn và -HS trả lời dấu thanh). - GV và HS thống nhất câu trả lời. 5. Hoạt động viết chính tả:5’ - GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở. - HS trả lời - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn và chữ cái đầu tiên của câu; -HS viết khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ, - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’

