Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)

docx 45 trang Quế Thu 08/12/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_1_tuan_15_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 15 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)

  1. TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QĐND VIỆT NAM 22/12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia nghiêm túc khi chào cờ - Biết ý nghĩa và lịch sử ngày 22/12 . - Hát, đọc thơ về ngày 22/12. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với bản thân và luôn tự tin mạnh dạn để tham gia các hoạt động - HS biết :Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh đập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV, HS chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện, bài hát liên quan đến chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - HS chào cờ - Lễ chào cờ - HS lắng nghe - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong tuần 14, kế hoạch trong tuần 15. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động : Chào mừng ngày 22/12 - HS thảo luận nhóm đôi hỏi - - GV tổ chức cho HS chia sẻ: đáp - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về quân đội nhân dân Việt Nam - GV nêu một số câu hỏi để HS thảo luận nhóm - HS quan sát đôi và trả lời theo gợi ý - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - HS trả lời : - GV rút ra ý nghĩa ngày 22/12: - Các hoạt động kỷ niệm ngày Quân đội nhân dân Việt Nam nhằm động viên cán bộ, chiến sĩ - HS lắng nghe không ngừng nâng cao cảnh giác, ra sức rèn luyện bản lĩnh chính trị và trình độ quân sự, không ngại gian khổ, vượt qua khó khăn, trong mọi hoàn cảnh để hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Các hoạt động nhằm mục đích nhằm tuyên
  2. 2 truyền sâu rộng truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc và phẩm chất Bộ đội Cụ Hồ, giáo dục lòng yêu nước, yêu CNXH, động viên mọi công dân chăm lo củng cố quốc phòng, xây dựng quân đội, bảo vệ Tổ quốc. GV liên hệ để HS biết được các em có Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh đập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Tiếng Việt Bài 66: UÔI, UÔM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và đọc đúng các vần uôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôi, uôm (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôi, uôm. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôi, uôm có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói về việc đi lại trên biển. - Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống trên biển thông qua đoạn văn đọc và các hình ảnh trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài
  3. 3 65. - HS đọc 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi :Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS trả lời tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS lắng nghe và nói theo biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS - HS đọc đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết - GV giới thiệu các vần mới uôi, uôm. Viết tên bài lên bảng. 3. Luyện đọc - HS lắng nghe và quan sát a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần uôi, uôm. + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần - HS lắng nghe uôi, uôm để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS so sánh GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uôi, uôm. + GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uôi. + GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép m vào để - HS ghép tạo thành uôm. + GV yêu cầu HS đọc uôi, uôm một số lần. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS đọc
  4. 4 + GV giới thiệu mô hình tiếng xuôi. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành - HS đọc tiếng xuôi. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng xuôi. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đánh vần. tiếng xuôi. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh - HS đọc vần tương ứng với số tiếng + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôi, uôm. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo c. Đọc từ ngữ - HS phân tích - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS nêu ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng - HS lắng nghe, quan sát hạn chong chóng - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con suối xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nói uôi trong suối, phân tích và đánh vần tiếng suối, đọc trơn con suối. GV thực hiện các bước tương tự đối với buổi sáng, quả muỗm - - HS nhận biết GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ.
  5. 5 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng đọc 4. Viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôi, uôm. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS quan sát viết các vần uôi, uôm. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôi, - HS viết uôm, chong, bông, suối, muỗm. (chữ cở vừa). - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần uôi, uôm từ ngữ con suối, quả muỗm. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS 6. Đọc đoạn (10’) - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần uôi, uôm. - HS đọc - GV yêu cầu một số (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS xác định - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - HS đọc - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Buổi sớm mai, mặt biển được miêu tả như
  6. 6 thế nào? - HS trả lời. + Có thể nhìn thấy những gì trên trời và trên biển vào lúc đó? 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: - HS trả lời. Các em nhìn thấy những phương tiện gì trong tranh? - HS trả lời. - Em có biết tên những phương tiện đó không? - HS trả lời. - Em có biết các phương tiện này di chuyển bằng cách nào không? - HS trả lời. - Theo em, phương tiện nào di chuyển nhanh hơn? - HS trả lời. - Nếu đi lại trên biển, em chọn phương tiện nào? Vì sao? 8. Vận dụng, trải nghiệm - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần uôi, uôm và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ Toán BÀI 13: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10 thông qua trải nghiệm. - Năng lực tự chủ và tự học: + Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ .
  7. 7 + Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. + Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức tìm ra ô cửa bí mật bằng cách - HS chơi trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS tự phân tích tranh vẽ, tìm - HS lắng nghe ra phép tính thích hợp - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 2 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tự phân tích tranh vẽ - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS làm - HS lắng nghe - GV chữa bài - HS làm - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS lắng nghe Bài 3 - HS đọc - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn HS thực hiện tính rồi so sánh.
  8. 8 - GV yêu cầu HS làm - HS lắng nghe - GV chữa bài - HS nhắc lại Bài 4 - HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS làm - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nêu được phép tính thích hợp - GV yêu cầu HS làm - HS lắng nghe - GV chữa bài - HS nhắc lại - Để tìm kết quả còn lại ta dùng phép tính - HS lắng nghe nào? 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS làm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe - HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Bài tạp 4 cho HS thực hiện thảo luận cặp đôi quan sát tranh nêu được bài toán rồi đưa ra phép tính phù hợp ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần :iêt,iêu,yêu , iêc,iên,iêp uôi, uôm, - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II, ĐỒ DÙNG Bộ đồ dùng Tiếng Việt 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS múa hát bài - HS múa hát 2. Luyện tập a. Đọc vần, từ ngữ, câu - GV trình chiếu: iêt,iêu,yêu, iêc,iên,iêp
  9. 9 uôi, uôm, - HS đọc: cá nhân. Lẫm liệt, niết bàn, yêu quý, liêu xiêu, cá diếc, tiếc nuối, Nải chuối, ao chuôm, viên thuốc, ao chuôm Đọc : Đêm. Cảnh vật lặng yên.Từ đâu có - HS đọc: 3 - 4 HS chú dế ngân nga bài ca bất hủ. Cả khu vườn lao xao. Tất cả các loài vật tỉnh giấc - GV nhận xét, sửa phát âm. b.. Hướng dẫn viết: - HS viết vở ô ly. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: nải chuối, ao chuôm, viên thuốc Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV kiểm tra tư vấn cho HS và nhận xét. Bài tập: Làm BTVBT - HS lắng nghe và thực hiện. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Về nhà nói câu có chứa vần đã học cho mọi người nghe. TIẾT 2 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã - HS thi tìm học. 2. Luyện tập thực hành 1. Ôn lại các vần đã học 1 bạn nêu vần - Gv gọi 1 bạn nêu 1 vần bất kì Cả lớp ghép vần đó - GV yêu cầu ghép, đọc từ có vần đó - HS ghép, đọc - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. - HS quan sát - Yêu cầu đọc - HS đọc - GV yêu cầu nói câu có vần đó - HS trả lời. 2. Bài tập Bài 1. Điền uôi hay uôm vào chỗ chấm - HS làm vào vở ô ly Củ ch .; cánh b .; Cá đ ., nh . vải - HS nêu kết quả
  10. 10 Con ruồi, cánh buồm, cao tuổi, nhuộm vải Bài 2. Điền iết hay iêc vào chỗ chấm v bài; t nuối; Tha th ; rạp x - HS làm vào vở ô ly - HS nêu kết quả viết bài, tiếc nuối, tha thiết, rạp xiếc Bài 3. Điền tiếng chứa vần iên hay yên vào chỗ chấm v . phấn; ngủ - HS làm vào vở ô ly liên m .. nghỉ - HS nêu kết quả: viên phấn, ngủ Bài 4. Viết câu có chứa vần yên, liên miên, yên nghỉ uôi .. uôm - GV theo dõi - GV chữa bài - HS thực hiện, miệng sau đó cá 3. Vận dụng nhân làm vào vở. - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu có vần đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT + Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường + Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
  11. 11 + Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu, + Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi tham gia giao thông + Nhận biết được những tình huống đúng sai ở các hình trong SGK. - Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường *Lồng ghép an toàn giao thông Bài 3: Đi bộ trên đường an toàn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách An toàn giao thông lớp 1 - HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huống nguy hiểm xảy ra trên đường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa - HS trả lời ra câu hỏi: - Trên đường đến trường em đã từng nhìn thấy những tình huống giao thông nguy hiểm nào? để nhằm kích thích sự hứng thú với tiết học mới. - HS quan sát và trả lời 2. Khám phá - Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 1 - Thông qua quan sát. HS - GV hướng dẫn HS quan sát các hình nhận biết được một số tình trong SGK, trả lời câu hỏi gợi ý của GV: huống nguy hiểm, rủi ro có + Kể những từ ng tình huống trong từng thể xảy ra trên đường đi học hình? và cách phòng tránh. + Điều gì có thể xảy ra trong mỗi tình huống đó + Hậu quả của mỗi tình huống...
  12. 12 - Khuyến khích HS kể về các tình huống khác mà các em quan sát, chứng kiến và nếu nhận xét của mình về những tình - - HS quan sát và trả lời huống đó. Về kết quả đạt; HS nhận biết câu hỏi được một số tình huống nguy hiểm khi tham gia giao thông và biết được hậu quả - HS trình bày sẽ xảy ra khi vi phạm luật an toàn giao thông Hoạt động 2 - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát hình về biển báo và đèn tín hiệu trong SGK và trả lời câu hỏi - HS nhận biết và ghi nhớ tín của GV: hiệu đèn và biển báo giao + Đây là đèn tín hiệu gì? thông + Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện được đi hay dùng lại? + Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện dừng lại hay được đi? Đèn vàng bảo hiệu - HS quan sát gì?), - HS trả lời GV giới thiệu cho HS ghi nhớ các biển hiệu chủ yếu dành cho người đi bộ, Thông qua thảo luận chung cả lớp Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được ý nghĩa của tín hiệu đèn và một số biển báo giao thuồng. Đồng thời HS có ý thức tuân thủ biển báo và đèn tín hiệu khi tham gia giao thông - HS lắng nghe 3. Vận dụng - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK gợi ý để HS nhận biết một số tình - HS lắng nghe huống giao thông nguy hiểm có thể xảy ra ở các vùng miền khác nhau trên đường đi học. Khuyến khích HS nói được cách xử lí của mình nếu gặp những tình huống đó. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lý phù hợp trong những tình huống cụ thể khi
  13. 13 tham gia giao Lồng ghép bài 3 : Đi bộ trên đường an toàn 3.1. Tìm hiểu đi bộ trên đường an toàn Hs lắng nghe thực hiện. - Cho HS thảo luận nhóm 4: Quan sát 4 - Hs chia nhóm tranh trong tài liệu. (Trang 13) trả lời câu - Hs thảo luận hỏi: - Hs trả lời + HS quan sát 3 tranh để trả lời - Học sinh trả lời câu hỏi - GV liên hệ giáo dục. - Liên hệ thực tế + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đi bên lề trái đúng hay sai. + Tranh 2: Các bạn nhỏ đi dưới lòng đường + Tranh 3: Các bạn nhỏ đi dưới lòng đường bên trái + Tranh 4: Một bạn đi học trên lề trái. 3.2. Tìm hiểu những hành vi đi bộ không an toàn. GV giới thiệu để bảo đảm an toàn, phòng tránh tai nạn giao thông khi đi bộ trên đường phố mọi người cần phải tuân theo. - Đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát mép đường. - Không đi, hoặc chơi đùa dưới lòng đường. - Đi trên đường phố cần phải đi cùng người lớn, khi đi bộ qua đường cần phải nắm tay cùng người lớn. + Hs quan sát trên tranh vẽ thể hiện một ngã tư. - GV chia nhóm 3. lên bảng quan sát đặt các hình người lớn, trẻ em, ô tô, xe máy vào đúng vị trí an toàn. - GV hỏi Ô tô, xe máy, xe đạp .đi ở đâu? (Dưới lòng đường). - Khi đi bộ trên đường phố mọi người phải HS trả lời đi ở đâu? - Trẻ em có được chơi đùa, đi bộ dưới lòng đường không. HS thảo luận và chia sẻ. nhóm - Cho HS thảo luận nhóm đôi (mỗi nhóm 1 + HS kể thêm những nguy tranh) và trả lời câu hỏi: hiểm có thể xảy ra đi bộ trên
  14. 14 + Chỉ ra những nguy hiểm có thể xảy ra với đường. các bạn nhỏ trong mỗi tranh? + HS trả lời tùy vào tình huống. - HS quan sát tranh - HS trả lời - Bạn A,C đi không an toàn - Đi bộ an toàn phải đi trên vỉa hè. + Tranh vẽ: Các bạn đi học dang hàng ba dễ xảy ra tao - GV nhận xét, đánh giá. nạn giao thông. - GV gợi ý cho HS chia sẻ: + Kể những nguy hiểm em có thể gặp đi bộ trên đường? + Em làm gì để phòng tránh những nguy hiểm đó? - GV nhận xét, đánh giá. Liên hệ giáo dục - GV gợi ý cho HS tự đánh giá. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - - Kể với bố mẹ, anh chị về đèn tín hiệu và biển báo giao thông đã học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Phần khởi động cho HS hát bài Đường em đi rồi nêu câu hỏi dẫn dắt vào bài. ___________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt Bài 67: UÔT, UÔC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và đọc dúng các vần uôt, uôc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uôt, uôc; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôt, uôc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần uôt, uôc.
  15. 15 - Thông qua phần luyện nói, phát triển cho HS kỹ năng nói lời chúc mừng sinh nhật bạn. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đi sinh nhật bạn. - Thông qua đoạn đọc, nói HS cảm nhận được tình cảm gia đình, nhất là tình cảm và sự chăm sóc của mẹ dành cho con. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt 2. Học sinh: bảng con ,bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng uôi, uôm - HS viết 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà. - GV giới thiệu các vần mới uôt, uôc. Đưa - HS lắng nghe và quan sát ra tên bài. 3. Luyện Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần uôt, uôc. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh - HS so sánh các vần uôt, uôc để tìm ra điểm giống và khác nhau.
  16. 16 + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uôt, uôc. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uôc. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép t vào để tạo thành uôt. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng buộc. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng buộc. - HS đọc trơn. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng buộc. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - HS đọc - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một
  17. 17 các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôc, - HS tự tạo uôt - HS phân tích + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1, - HS ghép lại 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngọn đuốc, viên thuốc, con - HS nói chuột - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ngọn đuốc, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ - HS nhận biết ngữ ngọn đuốc xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uôc trong ngọn đuốc, phân tích và đánh - HS thực hiện vần tiếng đuốc, đọc trơn từ ngữ ngọn đuốc. GV thực hiện các bước tương tự đối - HS đọc với viên thuốc, con chuột - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3, 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc bài - HS lắng nghe,quan sát 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần uôc, uôt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS viết và cách viết các vần uôc, uôt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôc, - HS nhận xét uôt, ngọn đuốc, con chuột (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở
  18. 18 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần uôc, uôt; từ ngữ ngọn đuốc, con chuột. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS nhận xét 6. Đọc - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS lắng nghe tiếng có vần uôc, uôt. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS - HS đọc đánh vần tiếng nói mới đọc) những tiếng có vần uôc, uôt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối - HS xác định tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Mẹ cho Hà đi đâu? - HS trả lời. + Từ ngữ nào thể hiện Hà rất vui? - HS trả lời. + Hà mặc gì khi đi chơi? - HS trả lời. + Theo mẹ Hà, khi đi chơi, cần phải ăn - HS trả lời. mặc như thế nào? 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát. SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em nhìn thấy những ai và những gì trong - HS trả lời. bức tranh? Các bạn ấy đang làm gì? - HS trả lời. Em đã bao giờ làm những việc đó chưa? - HS trả lời.
  19. 19 Nếu đã làm, em có cảm thấy thích thú khi - HS trả lời. làm việc đó không? 8. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần uôc, uôt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần uôc, uôt và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt Bài 68: UÔN, UÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uôn, uông (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôn, uông. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa với những dự báo theo kinh nghiệm dân gian của người Việt. - Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt
  20. 20 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS chơi - HS hát chơi trò chơi - HS viết - GV cho HS viết bảng uôc uôt 2. Khám phá - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV - HS đọc đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Chuồn chuồn bay qua các luống rau. - HS lắng nghe - GV giới thiệu các vần mới uôn, uông. Viết tên bải lên bảng. 3. Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát + GV gìới thiệu vần uôn, uông. - HS so sánh + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các vần uôn, uông để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần - HS đánh vần tiếng mẫu + GV đánh vần mẫu các vần uôn, uông. + GV yêu cầu một số (4 ,5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS ghép nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS ghép + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uôn.