Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)

docx 48 trang Quế Thu 08/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_1_tuan_14_nh_2024_2025gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 1 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Nguyễn Thị Tố Nga)

  1. TUẦN 14 Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: AN TOÀN CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia nghiêm túc khi chào cờ - Biết được một số việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi ở nhà và nơi công cộng . - Thực hiện được các hành động đảm bảo an toàn cho bản thân phù hợp với lứa tuổi . - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . - Học sinh rèn luyện kĩ năng điều chỉnh hành động để đáp ứng với sự thay đổi tự tin tham gia các hoạt động. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với bản thân và luôn tự tin mạnh dạn để tham gia các hoạt động GDQP-AN: Giới thiệu một số hình ảnh về Quân đội Nhân dân VN II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV, HS chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện, bài hát liên quan đến chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - HS chào cờ - Lễ chào cờ - HS lắng nghe - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong tuần 14, kế hoạch trong tuần 15. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần làm - HS thảo luận nhóm đôi hỏi - để đảm bảo an toàn khi ở nhà và nơi công đáp cộng : - GV tổ chức cho HS chia sẻ: - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về - HS quan sát An toàn khi ở nhà và nơi công cộng - GV nêu một số câu hỏi để HS thảo luận nhóm - HS trả lời : đôi và trả lời theo gợi ý về sự an toàn khi ở nhà + An toàn khi ở nhà là ..
  2. 2 và nơi công cộng Không chơi gần các đồ vật + Con hiểu thế nào là An toàn khi ở nhà ? nóng: phích nước, nồi chứa + Con không nên chơi gần các đồ vật gì khi ở thức ăn nóng, hệ thống điện, nhà để đảm bảo an toàn ? các vật sắc nhọn, các loại thuốc + Khi chơi không an toàn sẽ gây ra những hậu uống... Rót nước sôi từ ấm đun quả như thế nào? nước to, nặng quá sức vào phích. + Con sẽ làm gì khi vui chơi ở nơi công cộng - Không đùa nghịch khi cắt để được an toàn? giấy. - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - Không cho tay vào quạt điện đang chạy... Không chơi những trò chơi nguy hiểm như bắn súng cao su, đu quay, trượt máng Không nên chơi ở các ao hồ, nơi chứa nước xung quanh nhà Ghi nhớ số điện thoại của ba mẹ. Nếu bị lạc thì hãy bình tỉnh tìm sự trợ giúp của mọi người xung GV khen ngợi các em đã vận dụng tốt kĩ năng quanh... biết những việc làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà và nơi công cộng Hoạt động 2 : Thi tìm hiểu giao thông - HS lắng nghe - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các đội - 2 HS dẫn chương trình: lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm +Một bạn quan sát, lắng nghe chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời tín hiệu chuông của các đội đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chính xác, mời đội bấm chuông chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất nhanh nhất trả lời câu hỏi. lượt. - HS trả lời câu hỏi : GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở vể vị trí lớp ngồi. Hoạt động 3: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn
  3. 3 TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp nghệ bài hát về giao thông ; đã chuẩn bị. Em đi qua ngã tư đường phố của Hoàng Văn Yến; Chúng em với an toàn giao thông; Bé học luật giao thông 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của ba - HS nêu đội. Cho các đội đếm số hoa của đội mình. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng cuộc. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - HS lắng nghe - GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp tham gia hoạt động. - HS lắng nghe - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì ? - Đại diện HS lên nhận giải + Em ghi nhớ được điều gì khi tham gia giao thưởng thông ? + Khi tham gia giao thông con nên làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về những việc nên/ không nên làm khi tham gia giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người. - GDQP-AN: Giới thiệu một số hình ảnh về Quân - HS theo dõi. đội Nhân dân VN Công an nhân dân IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 61: ONG, ÔNG, UNG, ƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ong,ông, ung, ưng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
  4. 4 - HS viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng ; viết đúng các tiếng, từ có vần ong, ông, ung, ưng - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng trong bài học. - Phát triển Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị. - Giao tiếp và hợp tác: biết giao tiếp với các bạn khi tham gia hoạt động nhóm. - Trung thực: HS biết đánh giá và nhận xét đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt 2. Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS trả lời tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS - Hs lắng nghe đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Những bông hồng rung rinh/ trong gió. - GV gìới thiệu các vần mới ong, ông, ung, ưng. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động luyện đọc: HS đọc a. Đọc vần - So sánh các vần Hs lắng nghe và quan sát + GV gìới thiệu vần ong, ông, ung, ưng. + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh
  5. 5 vần ong, ông, ung, ưng để tìm ra điểm Hs lắng nghe gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. HS tìm - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung, ưng. HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. -Đọc trơn các vần HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn đồng thanh HS đọc trơn tiếng mẫu. 4 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ong. HS tìm + GV yêu cầu HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ông. + GV yêu cầu HS thảo chữ ô, ghép u vào HS ghép để tạo thành ung. + GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào HS ghép để tạo thành ưng. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc ong, ông, ung, ưng một số lần. HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu HS đọc + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng trong . HS thực hiện + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng trong. HS đánh vần. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. HS đọc trơn. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương HS đánh vần ứng với số tiếng).
  6. 6 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng, hai lượt. HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. 1 HS đọc trơn một lần tất cả các tiếng. HS đọc + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, HS đọc ông, ung, ưng. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ HS tự tạo - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: chong chóng, bông súng, bánh HS phân tích chưng. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng HS ghép lại - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ chong chóng xuất HS lắng nghe, quan sát hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ong trong chong chóng, phân tích và đánh HS nói vần tiếng chong, đọc trơn chong chóng. GV thực hiện các bước tương tự đối với HS nhận biết bông súng, bánh chưng. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS HS đọc đọc trơn các từ ngữ. HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1 số HS đọc HS quan sá 4. Viết bảng HS quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông, ung, ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu -HS viết quy trình và cách viết các vần ong, ông, ung, ưng.
  7. 7 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ong, HS nhận xét ông, ung, ưng, chong, bông, súng, chung. (chữ cở vừa). HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ong, ông, ung, ưng từ ngữ HS lắng nghe bông súng, bánh chưng - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng HS lắng nghe cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS 6. Luyện đọc đoạn HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng HS đọc thầm, tìm . có vần ong, ông, ung, ưng. - GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn các HS đọc tiếng mới. 1-2 HS đọc những tiếng có vần ong, ông, ung, ưng trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. 7. Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong HS quan sát ,nói. SHS nói về chợ, siêu - GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn HS tìm chỉnh hơn: Chợ và siêu thị cùng bán rất
  8. 8 nhiều thứ. Chợ khác siêu thị là những người bán hàng tự bán các mặt hàng và tính tiền. Còn trong siêu thị khách tự chọn đồ và có nhân viên thu tiền tại quấy. Siêu thị thường trong một toà nhà lớn. Chợ có thể họp ở nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời (bãi, ngõ phố, bên đường),.. HS lắng nghe 8. Vận dụng - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng và đặt cầu với từ HS trà lời ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán BÀI 12: BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ, từ đó phát triển tư logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán 2. Học sinh: Bảng con , Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  9. 9 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gv tổ chức trò chơi tìm ra ô cửa bí mật -HS chơi bằng cách trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài -HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS nhắc lại -GV hướng dẫn HS dựa vào hình vẽ HS hình thành các phép tính rồi tính kết quả. - HS lắng nghe Tìm ra số thích hợp trong ô. - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài -HS làm - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính -HS lắng nghe Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS đọc -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe -GV hướng dẫn HS thực hiện các phép tính theo thứ tự mũi tên trong mỗi sơ đồ. Tìm ra -HS nhắc lại số thích hợp trong ô. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài bằng trò chơi: Chọn tấm thẻ -HS làm nào? -HS chơi Yêu cầu: - Củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Tổ chức chơi theo cách chơi trong SGK (theo luật chơi hấp dẫn, gây hứng thủ học tập). 3. Vận dụng -HS trả lời - GV viết một số phép tính -HS lắng nghe - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Bài tập 2 thay đổi từ làm việc cá nhân sang tổ chức cho HS chơi thi nhau mỗi tổ
  10. 10 chọn 4 bạn lên thi tính và nêu kết quả xem đội nào nhanh hơn. _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TÂP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm chắc đọc được các vần đã học ang, ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Yêu cầu HS hát Lớp chúng mình rất rất vui - HS hát 1. Luyện đọc GV trình chiếu các vần đã học: -ang, ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, - HS đọc: cá nhân. -cây bàng, xóm làng, măng tre, hăng hái, tâng bốc, bánh chưng, trung thu,dòng sông, HS nối tiếp nhau đọc Rằm tháng tám , trăng thu sáng vằng vặc. Bắc Hằng tập hợp các bạn ra sân khu tập thể. Các bạn ngắm trăng và thi hát. Bạn - HS lắng nghe. Vân giành giải nhất. Các bạn reo hò cỗ vũ. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Luyện viết Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ong, ông, ung, ưng Mỗi vần, (từ, câu) 1 dòng.
  11. 11 vui mừng, trung thu, dòng sông HS viết - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS lắng nghe HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà TIẾT 2 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã - HS thi tìm học. 2. Luyện tập thực hành 1. Ôn lại các vần đã học 1 bạn nêu vần - Gv gọi 1 bạn nêu 1 vần bất kì Cả lớp ghép vần đó - GV yêu câu ghép, đọc từ có vần đó - HS ghép, đọc - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. - Yêu cầu đọc - HS quan sát - GV yêu cầu nói câu có vần đó 2. Bài tập Bài 1, Điền ong, ăng,âng và dấu thanh - HS làm vào vở ô ly lưng c.... vô l....., h..... hái, v...... trăng - HS nêu kết quả 2. Sắp xếp các từ sau thành câu đúng a. trăng, đêm trung thu .sáng b. bé , thăng bằng, giữ - HS thực hiện. - GV theo dõi - GV chữa bài 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu có vần đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  12. 12 _____________________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 12: VUI ĐÓN TẾT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền. - Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết - Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được một số công việc được thể hiện trong SGK. - HS mạnh dạn, tự tin kể lại được hoạt động chuẩn bị Tết của mình và gia đình mình và nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Tự chủ và tự học: - Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày Tết. - Giao tiếp và hợp tác: Bộc lộ cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết. - Trách nhiệm: Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc. *Lồng ghép GDĐP: - Kể được tên một số phong tục đón Tết cổ truyền của người dân Hà Tĩnh; - Giới thiệu được một phong tục đón Tết cổ truyền của Hà Tĩnh một cách đơn giản; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Tài liệu GDDP III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kết nối - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra câu hỏi: - HS trả lời +Em có thích tết không? Vì sao? 2. Khám phá
  13. 13 - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi gợi ý của GV (Quan sát và - HS quan sát chỉ ra các hoạt động trong từng hình? -HS trả lời +Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào? +Hoa và em trai tham gia hoạt động nào? +Thái độ của mọi người trong gia đình Hoa như thế nào?..), -Từ đó HS nhận ra cảnh mọi người trong gia đình Hoa háo hức chuẩn bị cho ngày Tết: mua hoa tết (đào, mai); cả nhà cùng nhau lau dọn nhà cửa, gói bánh chưng, thắp hương cúng tổ tiên, bữa cơm tất niên,... - GV giải thích cho HS hiểu những cách gọi khác nhau về ngày Tết truyền thống của dân - HS lắng nghe tộc - GV khuyến khích HS liên hệ với gia đình mình (Gia đình có về quê ăn Tết cùng ông bà không? Cảm xúc của em về không khi - HS lắng nghe chuẩn bị đón Tết như thế nào?,...). 3. Vận dụng - HS trả lời - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, trả lời theo câu hỏi gợi ý của GV (Tết diễn ra trong khoảng thời gian nào? Gia đình em thường làm gì để chuẩn bị cho ngày Tết? Mọi người có vui vẻ không? Em đã tham gia hoạt động nào? Hoạt động nào em thích nhất? Vì sao?,...), HS kể những hoạt động chuẩn bị Tết của gia đình mình và hoạt động em đã - HS làm việc nhóm đôi tham gia và thích nhất (nếu được lí do vì sao). Từ đó nêu được những điểm giống và khác với gia đình Hoa - Khuyến khích HS nói được những phong
  14. 14 tục tập quán riêng của địa phương mình khi chuẩn bị cho ngày Tết. - HS lên kể Yêu cầu cần đạt: HS kể lại được hoạt động - HS lắng nghe chuẩn bị Tết của gia đình mình và khi được cảm xúc của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - HS lắng nghe * Đánh giá HS kể được các hoạt động chuẩn bị cho - HS lắng nghe ngày Tết của mình và gia đình mình, có ý thức tự giác tham gia các hoạt động phù - hợp. - HS lắng nghe * Lồng ghép giáo dục địa phương chủ đề 5: Phong tục đón Tết cổ truyền ở Hà Tĩnh Hoạt động 1. Giới thiệu về ngày Tết quê em HS quan sát tranh trang 32 H: Những hình ảnh trên gợi cho em nhớ đến dịp lễ nào? HS quan sát H: Vào dịp lễ đó, ở quê hương em có phong tục gì? Hoạt động 2. Tìm hiểu về trang trí nhà cửa ngày Tết HS quan sát tranh trang 33 Yêu cầu HS kể những việc gia đình em thường làm để trang trí nhà cửa ngày Tết? H: Em đã tham gia những việc làm nào? GV nhận xét bổ sung HS trả lời – Hoạt động 3. Tìm hiểu về những việc làm và món ăn ngày Tết H: Gia đình em thường làm những gì vào ngày Tết? H: Những món ăn nào có trong ngày Tết ? HS quan sát tranh trang 34, 35, 36 để HS thấy được những việc làm và các món ăn
  15. 15 ngày Têt? Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động diễn ra trong dịp Tết cổ truyền của dân tộc, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Ở phần lồng ghép GDDP ở hoạt động 2 tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ những việc làm và các món ăn ngày tết _____________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêc, iên, iêp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iêc, iên, iêp ; viết đúng các tiếng, từ có vần iêc, iên, iêp - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển được gợi ý trong tranh. - Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển. - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên qua vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, các em thêm yêu mến, tự hào về quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt 2. Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động -Hs chơi - HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn.
  16. 16 - GV cho HS viết bảng ong, ông, ung, ưng -HS viết 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết -Hs nói và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Biển - HS đọc xanh biếc./ Những hòn đảo lớn nhỏ, trùng điệp. - GV giới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp. + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần iêc, iên, iêp để tìm ra điểm gìống và khác nhau. -Hs lắng nghe và quan sát + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần -Hs tìm + GV đánh vần mẫu các vần iêc, iên, iêp. -Hs lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 -5) HS đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần -Hs lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. -HS đánh vần tiếng mẫu Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS đọc trơn tiếng mẫu. để ghép thành vần iêc. + GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép n vào để tạo thành iên. -HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để tạo thành iêp.
  17. 17 - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên, iêp -HS ghép một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS ghép + GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biếc. -HS đọc + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng biếc. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng -HS lắng nghe biếc. -HS đánh vần. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đọc trơn. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. -HS đánh vần. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các - HS đọc tiếng. -HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêc, iên, iêp -HS tự tạo + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2 HS nêu lại cách ghép. -HS phân tích + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. -HS ghép lại c. Đọc từ ngữ -HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp -HS nói - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xanh biếc xuất -HS nhận biết hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêc trong xanh biếc, phân tích và đánh vần tiếng
  18. 18 biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV thực hiện -HS thực hiện các bước tương tự đối với bờ biển, sò điệp - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn - HS đọc các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc - HS đọc 4. Viết bảng -HS lắng nghe,quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần iêc, iên, iêp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách -HS viết viết các vần iêc, iên, iêp. -HS nhận xét - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêc, iên, iêp , biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa). -HS lắng nghe - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một -HS viết các vần iêc, iên, iêp; từ ngữ xanh biếc, biển, sò điệp. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS nhận xét khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Luyện đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần iêc, iên, iêp. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). -HS xác định - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu (mỗi
  19. 19 HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - HS đọc - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. 7. Nói theo tranh - HS đọc - GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh các sinh vật trong lòng đại dương. Hướng dẫn HS tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan sát và trao đổi trong phần tiếp theo. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi, tự đặt câu hỏi theo hướng dẫn của GV: - HS trao đổi. Trong lòng biển có những gì? Em đã biết những loài vật nào trong lòng biển? Em thích loài vật nào? Vì sao? - HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi hoặc -Hs đối thoại kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo năng lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn hình thức phù hợp). - HS kể - GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật trong lòng biển và nhận xét, đánh giá. 8. Vận dụng -HS tìm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần iêc, iên, iêp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt BÀI 63: IÊNG, IÊM, YÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. 20 - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêng, iêm, yên ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêng, iêm, yên ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iêng, iêm, yên ; viết đúng các tiếng, có vần iêng, iêm, yên. - Tự chủ & tự hoc: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Nhân ái : HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - GV cho HS viết bảng iêc, iên, iêp -Hs chơi 2. Khám phá -HS viết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới -HS trả lời tranh và HS nói theo. -GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng -Hs lắng nghe cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Yến phụng có bộ lông tím biêng biếc,/ trông rất diêm dúa.