Bài giảng Tiếng Việt 3 - Ôn tập và đánh giá cuối học kì I (Tiết 1+2)

pptx 55 trang Quế Thu 16/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 - Ôn tập và đánh giá cuối học kì I (Tiết 1+2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_3_on_tap_va_danh_gia_cuoi_hoc_ki_i_tiet.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 - Ôn tập và đánh giá cuối học kì I (Tiết 1+2)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯƠNG GIÁN 1 CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP Môn Tiếng Việt lớp 3 ÔNÔN TẬPTẬP VÀVÀ ĐÁNHĐÁNH GIÁGIÁ CUỐICUỐI HỌCHỌC KÌKÌ 11 (T1,(T1, 2)2) Giáo viên: Lớp: 3
  2. Tiết 1 + 2
  3. Ai nhanh ai đúng 100234567819 CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG: Câu “ Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải.” được cấu tạo theo mẫu câu nào. Ai là gì? Ai thế nào? Ai làm gì? A B C
  4. Ai nhanh ai đúng 100234567819 CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG: Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa To – lớn Đẹp-xấu Nhỏ - bé A B C
  5. Câu 1: Nhìn tranh, nói tên bài đọc. Gợi ý: Em quan sát kĩ các bức hình và nêu tên bài đọc.
  6. Câu 1: Nhìn tranh, nói tên bài đọc.
  7. Câu 2: Đọc một trong những bài trên và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Gợi ý: Em chọn đọc một trong các bài đọc ở bài tập 1 và nêu cảm nghĩ của mình đối với nhân vật mà em thích nhất.
  8. Món quà đặc biệt M: Em thích hai chị em trong câu chuyện. Hai chị em rất yêu bố của mình và đã chuẩn bị một móng quà đặc biệt dành tặng cho bố nhân dịp sinh nhật.
  9. Để cháu nắm tay ông M: Em thích nhân vật người cháu. Đó là một người cháu rất hiếu thảo, biết quan tâm và chăm sóc ông của mình.
  10. Bạn nhỏ trong nhà M: Em thích chú chó của bạn nhỏ. Chú chỉ là một chú chó bình thường nhưng lại rất thông minh, không thua kém bất kì chú chó được huấn luyện nào.
  11. Đi tìm mặt trời M: Em thích nhân vật chú gà trống. Chú là loài vật dũng cảm nhất trong khu rừng. Chú không ngại khó khăn, gian khổ để đi tìm mặt trời, mang ánh sáng về cho khu rừng.
  12. Câu 3: Đọc các câu ca dao, tục ngữ dưới đây và tìm từ ngữ theo yêu cầu. a. Từ ngữ chỉ sự vật b. Từ ngữ chỉ đặc diểm Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại tạnh. Lên non mới biết non cao Xuống biển cầm sào cho biết cạn, sâu. Dòng sông bên lở, bên bồi Bên lở thì đục, bên bồi thì trong. Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
  13. Câu Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm 1 chuồn chuồn, bờ ao thấp, cao 2 non, biển, sào cao, sâu, cạn 3 dòng song, bên bồi, bên lở đục, trong 4 trăng, sao, núi, đồi mờ, tỏ, lở, cao
  14. Câu 4: Tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong mỗi câu ca dao trên. Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao Gợi ý: Em đọc lại Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại tạnh. các câu ca dao và tìm các cặp từ trái Lên non mới biết non cao nghĩa với nhau. Xuống biển cầm sào cho biết cạn, sâu. Dòng sông bên lở, bên bồi Bên lở thì đục, bên bồi thì trong. Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
  15. Câu Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau 1 thấp - cao 2 lên – xuống, cạn – sâu (cạn – sâu có nghĩa trái ngược nhau ở trong câu ca dao này). 3 lở - bồi, đục - trong 4 mờ - tỏ
  16. Câu 5: Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thay cho ô vuông. im ắng róc rách cao vút Gợi ý: Em đọc kĩ tự tin Vàng rực các câu và các từ ngữ để hoàn thành bài tập. a. Ngọn tháp □ b. Ánh nắng □ trên sân trường. c. Rừng □, chỉ có tiếng suối □. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng □ hơn.
  17. Câu 5: Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thay cho ô vuông. im ắng róc rách cao vút tự tin Vàng rực a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn.
  18. Câu 6: Đặt 1 – 2 câu về cảnh vật nơi em ở, có từ ngữ chỉ đặc điểm. Gợi ý: Em liên hệ nơi mình ở để đặt câu. M: - Gần nhà em có một dòng nhỏ. - Cạnh nhà em là một khu chợ rất lớn - Buổi tối, khu xóm em rất im ắng.
  19. Tiết 3 + 4
  20. Câu 1: Đọc các khổ thơ dưới đây và nêu tên bài thơ chứa khổ thơ đó. Nghỉ hè em thích nhất Một tờ giấy trắng Màu khăn tuổi thiếu niên Được theo mẹ về quê Cô gấp cong cong Suốt đời tươi thắm mãi Bà em cũng mừng ghê Thoắt cái đã xong Như lời ru vời vợi Khi thấy em vào ngõ Chiếc thuyền xinh quá! Chẳng bao giờ cách xa. Vầng trăng quê em Bàn tay cô giáo Ngày em vào đội Giờ ra chơi cùng bạn Tôi yêu em tôi Nơi ấy ngôi sao khuya Em náo nức nô đùa Soi vào trong giấc ngủ Nó cười rúc rich Khi mệt lại túm tụm Mỗi khi tôi đùa Cùng vẽ tranh say sưa Ngọn đèn khuya bóng mẹ Nó vui nó thích Sáng một vầng trên sân. Tôi yêu em tôi Đi học vui sao Ngưỡng cửa Khi bố còn bé tí Bà bảo đường của bé Có thích lái ô tô Chỉ đi đến trường thôi Có say mê sửa đồ Bé tìm mỗi sớm mai Có hay xem bóng đá? Con đường trên trang sách. Khi cả nhà bé tí Con đường của bé